Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 361/2025/NĐ-CP

Điều 4. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm

Căn cứ: Điều 4, 361/2025/NĐ-CP — Nghị định 361/2025/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm công chức

Tóm tắt

Điều 4 quy định danh mục vị trí việc làm khung gồm 5 phụ lục (I, II, III, IV, V) và trách nhiệm của cơ quan sử dụng công chức trong việc xác định vị trí việc làm cụ thể, xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực theo các mẫu tại Phụ lục VI (từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 13).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Danh mục vị trí việc làm khung gồm: Phụ lục I (lãnh đạo, quản lý ở bộ, cấp tỉnh); Phụ lục II (chuyên môn, nghiệp vụ ở bộ, cấp tỉnh); Phụ lục III (hỗ trợ, phục vụ ở bộ, cấp tỉnh); Phụ lục IV (công chức trong Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh); Phụ lục V (công chức ở cấp xã).
  • ▸Cơ quan sử dụng công chức căn cứ danh mục khung và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức để xác định vị trí việc làm cụ thể; xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực; xác định tỷ lệ công chức theo Điều 7, Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.
  • ▸Bản mô tả công việc và khung năng lực được xây dựng theo các mẫu tại Phụ lục VI: Mẫu số 01 (hướng dẫn khung năng lực và cấp độ); Mẫu số 02 (Thứ trưởng và tương đương); Mẫu số 03 (người đứng đầu); Mẫu số 04 (cấp phó của người đứng đầu); Mẫu số 05 (lãnh đạo, quản lý khác); Mẫu số 06 (Trợ lý, Thư ký); Mẫu số 07 (chuyên gia cao cấp); Mẫu số 08 (chuyên viên cao cấp và tương đương ở bộ, cấp tỉnh); Mẫu số 09 (chuyên viên chính và tương đương ở bộ, cấp tỉnh); Mẫu số 10 (chuyên viên và tương đương ở bộ, cấp tỉnh); Mẫu số 11 (cán sự và tương đương, nhân viên ở bộ, cấp tỉnh); Mẫu số 12 (chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương ở cấp xã; áp dụng cho công chức Ban Chỉ huy quân sự cấp xã theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm); Mẫu số 13 (kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ở bộ, cấp tỉnh, cấp xã).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các Phụ lục: Phụ lục I, II, III dành cho cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, cấp tỉnh; Phụ lục IV dành cho Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh; Phụ lục V dành cho cấp xã.
  • Nhầm Mẫu số 12 chỉ áp dụng cho cấp xã, nhưng còn được cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng cho công chức Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
  • Nhầm tên gọi các mẫu: Mẫu số 02 là Thứ trưởng và tương đương, Mẫu số 03 là người đứng đầu, Mẫu số 04 là cấp phó của người đứng đầu.

Giải thích

Điều 4 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định về xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực. Theo khoản 1, danh mục vị trí việc làm khung gồm 5 phụ lục: Phụ lục I (công chức lãnh đạo, quản lý ở bộ, cấp tỉnh), Phụ lục II (công chức chuyên môn, nghiệp vụ ở bộ, cấp tỉnh), Phụ lục III (hỗ trợ, phục vụ ở bộ, cấp tỉnh), Phụ lục IV (công chức trong Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND cấp tỉnh), Phụ lục V (công chức ở cấp xã). Khoản 2 nêu cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định vị trí việc làm cụ thể, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí, xác định tỷ lệ công chức theo Điều 7, Điều 8. Khoản 3 quy định các mẫu tại Phụ lục VI, từ Mẫu số 01 đến Mẫu số 13, tương ứng với từng loại vị trí việc làm. Đây là căn cứ quan trọng để thí sinh nắm rõ phạm vi và đối tượng áp dụng của từng phụ lục, mẫu văn bản.
Nguyên văn Điều 4. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và
khung năng lực của vị trí việc làm 1. Danh mục vị trí việc làm khung trong cơ quan, tổ chức hành chính ban hành kèm theo Nghị định này gồm: a) Phụ lục I về danh mục vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh; b) Phụ lục II về danh mục vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh; c) Phụ lục III về danh mục vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính ở bộ, ở cấp tỉnh; d) Phụ lục IV về danh mục vị trí việc làm công chức trong Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; đ) Phụ lục V về danh mục vị trí việc làm công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính ở cấp xã. 2. Việc xác định vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức hành chính được thực hiện như sau: Căn cứ danh mục vị trí việc làm khung quy định tại khoản 1 Điều này và trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức theo quy định của cấp có thẩm quyền, cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong cơ quan mình; xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm theo mẫu quy định tại khoản 3 Điều này; xác định tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm trong cơ quan, tổ chức mình theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định này. 3. Cơ quan sử dụng công chức thực hiện xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm được sử dụng trong cơ quan, tổ chức mình theo các mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm: a) Mẫu số 01 hướng dẫn về khung năng lực và xác định cấp độ khung năng lực của vị trí việc làm; b) Mẫu số 02 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương; c) Mẫu số 03 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu; d) Mẫu số 04 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu; đ) Mẫu số 05 thực hiện đối với các vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý không áp dụng Mẫu số 02, Mẫu số 03 và Mẫu số 04; e) Mẫu số 06 thực hiện đối với vị trí việc làm Trợ lý, Thư ký; g) Mẫu số 07 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên gia cao cấp; h) Mẫu số 08 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh; i) Mẫu số 09 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh; k) Mẫu số 10 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên và tương đương ở bộ, ở cấp tỉnh; l) Mẫu số 11 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên ở bộ, ở cấp tỉnh; m) Mẫu số 12 thực hiện đối với vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương ở cấp xã. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định việc áp dụng mẫu này khi xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm đối với công chức Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về dân quân tự vệ; n) Mẫu số 13 thực hiện đối với vị trí việc làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ở bộ, ở cấp tỉnh, ở cấp xã.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.