Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 72/2025/QH15

Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân

Căn cứ: Điều 40, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 40 quy định chế độ họp, thẩm quyền triệu tập, nội dung thảo luận tập thể, nguyên tắc biểu quyết của Ủy ban nhân dân; nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân. Văn bản nhấn mạnh nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số và trách nhiệm cá nhân của từng thành viên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần; họp chuyên đề hoặc đột xuất khi có một trong các căn cứ tại khoản 1.
  • ▸Căn cứ họp chuyên đề/đột xuất: Chủ tịch UBND quyết định; yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (với cấp xã) hoặc Thủ tướng Chính phủ (với cấp tỉnh); yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên UBND.
  • ▸UBND thảo luận tập thể và quyết định các nội dung được liệt kê tại khoản 2 (dự thảo nghị quyết, kế hoạch, ngân sách, báo cáo, cơ cấu tổ chức, chương trình công tác, vấn đề khác…).
  • ▸Quyết định của UBND phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; nếu ngang nhau thì theo ý kiến của Chủ tịch UBND.
  • ▸Phó Chủ tịch UBND làm nhiệm vụ theo phân công, chịu trách nhiệm cá nhân; thay mặt Chủ tịch khi được phân công và Chủ tịch vắng mặt.
  • ▸Ủy viên UBND thực hiện công việc theo phân công, tham gia giải quyết công việc chung và liên đới chịu trách nhiệm các vấn đề tại khoản 2.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tần suất họp: thường kỳ mỗi tháng 1 lần (không phải quý).
  • Nhầm tỷ lệ yêu cầu họp: ít nhất 1/3 tổng số thành viên (không phải 1/2).
  • Nhầm nguyên tắc biểu quyết: quá nửa tổng số thành viên tán thành (không phải quá nửa số thành viên có mặt).

Giải thích

Bài học tập trung vào cách Ủy ban nhân dân (UBND) hoạt động. Thứ nhất, UBND họp thường kỳ mỗi tháng một lần; ngoài ra có thể họp chuyên đề hoặc họp đột xuất khi Chủ tịch UBND quyết định, khi có yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối với phiên họp cấp xã, yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ đối với phiên họp cấp tỉnh, hoặc khi ít nhất một phần ba tổng số thành viên UBND yêu cầu. Thứ hai, UBND thảo luận tập thể và quyết định nhiều nội dung quan trọng như dự thảo văn bản, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, báo cáo tình hình, cơ cấu tổ chức, chương trình công tác và các vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên. Thứ ba, quyết định của UBND phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; nếu ngang nhau thì theo ý kiến của Chủ tịch UBND. Việc biểu quyết có thể tại phiên họp, bằng phiếu lấy ý kiến hoặc hình thức khác theo Quy chế làm việc. Cuối cùng, Phó Chủ tịch UBND thực hiện nhiệm vụ theo phân công, chịu trách nhiệm cá nhân; thay mặt Chủ tịch khi được phân công và Chủ tịch vắng mặt; Ủy viên UBND thực hiện công việc theo phân công và liên đới chịu trách nhiệm về các vấn đề tại khoản 2.
Nguyên văn Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng 01 lần. Ủy ban nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất trong các trường hợp sau đây: a) Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định; b) Theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp xã và theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ đối với phiên họp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Theo yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân. 2. Ủy ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định những nội dung sau đây: a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm; kế hoạch đầu tư công; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thảo luận và quyết định về chiến lược, cơ chế, chính sách, các loại quy hoạch, kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm của tỉnh, thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao; c) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hằng tháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; d) Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân; việc thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân; thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính các cấp để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định; đ) Chương trình công tác hằng năm của Ủy ban nhân dân; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân; e) Những vấn đề khác theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc ít nhất một phần ba tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân. 3. Quyết định của Ủy ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban nhân dân biểu quyết tán thành. Trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân đã biểu quyết. Việc biểu quyết có thể được thực hiện tại phiên họp Ủy ban nhân dân, bằng phiếu lấy ý kiến các thành viên của Ủy ban nhân dân hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân. 4. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công theo lĩnh vực, địa bàn công tác; chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân và trước pháp luật về các quyết định thuộc lĩnh vực, địa bàn, phạm vi quyền hạn được phân công. 56 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt, 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân. 5. Ủy viên Ủy ban nhân dân thực hiện các công việc cụ thể theo ngành, lĩnh vực được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công; tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Ủy ban nhân dân; cùng tập thể Ủy ban nhân dân quyết định và liên đới chịu trách nhiệm các vấn đề quy định tại khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.