Bài học
72/2025/QH15
Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Căn cứ: Điều 41, 72/2025/QH15 — Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15
Tóm tắt
Điều 41 xác định thẩm quyền điều động, cách chức Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; thời điểm chấm dứt nhiệm vụ; và việc Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm trong các trường hợp này.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động, cách chức Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- ▸Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định điều động, cách chức Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp xã.
- ▸Cách chức áp dụng khi có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.
- ▸Người bị điều động hoặc cách chức chấm dứt nhiệm vụ kể từ khi quyết định có hiệu lực.
- ▸Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm với các trường hợp này; Thường trực HĐND báo cáo tại kỳ họp gần nhất.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thẩm quyền: cấp xã do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định, không phải Thủ tướng.
- Nhầm rằng HĐND vẫn tiến hành miễn nhiệm, bãi nhiệm với các trường hợp bị điều động/cách chức.
- Nhầm thời điểm chấm dứt nhiệm vụ: kể từ khi quyết định có hiệu lực, không phải từ khi công bố hay ký.
Giải thích
Bài học này giúp phân biệt thẩm quyền và hệ quả pháp lý khi điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND). Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 41, Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động, cách chức Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh; còn Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định điều động, cách chức Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp xã. Căn cứ cách chức là có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. Khoản 3 xác định người bị điều động hoặc cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực. Điểm quan trọng tại khoản 4 là Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp tại khoản 1 và khoản 2; Thường trực Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất về các trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm này.
Nguyên văn Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân,
Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm
pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động
hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều
động, cách chức có hiệu lực.
4. Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với
các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thường trực Hội đồng
nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp
không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại Hội đồng nhân dân quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.