Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 88/2015/QH13

Điều 40. Kiểm kê tài sản

Căn cứ: Điều 40, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán

Tóm tắt

Điều 40 quy định khái niệm kiểm kê tài sản, các trường hợp bắt buộc phải kiểm kê, trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp và xử lý chênh lệch. Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kiểm kê tài sản: cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để đối chiếu với sổ kế toán.
  • ▸Các trường hợp phải kiểm kê: cuối kỳ kế toán năm; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, cho thuê; chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu; hỏa hoạn, lũ lụt và thiệt hại bất thường khác; đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  • ▸Sau kiểm kê phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê.
  • ▸Nếu chênh lệch giữa thực tế và sổ kế toán, phải xác định nguyên nhân và phản ánh số chênh lệch, kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính.
  • ▸Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót trường hợp kiểm kê khi đơn vị được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu.
  • Nhầm lẫn giữa kiểm kê tài sản và kiểm toán nội bộ.

Giải thích

Điều 40 Luật Kế toán 2015 quy định về kiểm kê tài sản. Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán. Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp: cuối kỳ kế toán năm; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, cho thuê; chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu; xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác; đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Sau kiểm kê, đơn vị phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Nếu có chênh lệch giữa số liệu thực tế và sổ kế toán, phải xác định nguyên nhân và phản ánh số chênh lệch, kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.
Nguyên văn Điều 40. Kiểm kê tài sản
1. Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán. 2. Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau đây: a) Cuối kỳ kế toán năm; b) Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, cho thuê; c) Đơn vị kế toán được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu; d) Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác; đ) Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ kế toán, đơn vị kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch, kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính. 4. Việc kiểm kê phải phản ánh đúng thực tế tài sản, nguồn hình thành tài sản. Người lập và ký báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm kê.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.