Bài học
88/2015/QH13
Điều 41. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
Căn cứ: Điều 41, 88/2015/QH13 — Luật 88/2015/QH13 Luật Kế toán
Tóm tắt
Điều 41 quy định trách nhiệm bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán; thời hạn đưa vào lưu trữ và thời hạn lưu trữ đối với từng loại tài liệu. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tài liệu kế toán phải được bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
- ▸Trường hợp tạm giữ, tịch thu: phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu; nếu mất, hủy hoại: phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc bản xác nhận.
- ▸Thời hạn đưa vào lưu trữ: trong 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
- ▸Người đại diện theo pháp luật chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ.
- ▸Thời hạn lưu trữ: ít nhất 05 năm đối với tài liệu dùng cho quản lý, điều hành (gồm chứng từ không sử dụng trực tiếp để ghi sổ, lập BCTC); ít nhất 10 năm đối với chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ, lập BCTC, sổ kế toán và BCTC năm; lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu có tính sử liệu, ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn 12 tháng đưa vào lưu trữ với thời hạn lưu trữ 05 năm hoặc 10 năm.
- Cho rằng mọi tài liệu kế toán đều lưu trữ 10 năm.
Giải thích
Điều 41 Luật Kế toán 2015 quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán. Tài liệu kế toán phải được bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ. Khi tài liệu bị tạm giữ, tịch thu phải có biên bản kèm bản sao chụp; nếu bị mất hoặc hủy hoại phải có biên bản kèm bản sao chụp hoặc bản xác nhận. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ. Thời hạn lưu trữ: ít nhất 05 năm đối với tài liệu dùng cho quản lý, điều hành, gồm cả chứng từ không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính; ít nhất 10 năm đối với chứng từ sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm; lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu có tính sử liệu, ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
Nguyên văn Điều 41. Bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán
1. Tài liệu kế toán phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
2. Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu kế toán đó; nếu tài liệu kế toán bị mất hoặc bị hủy hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp tài liệu hoặc bản xác nhận.
3. Tài liệu kế toán phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
4. Người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán.
5. Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
a) Ít nhất là 05 năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
b) Ít nhất là 10 năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Lưu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng.
6. Chính phủ quy định cụ thể từng loại tài liệu kế toán phải lưu trữ, thời hạn lưu trữ, thời điểm tính thời hạn lưu trữ quy định tại khoản 5 Điều này, nơi lưu trữ và thủ tục tiêu hủy tài liệu kế toán lưu trữ.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.