Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 40. Mã số dự án đầu tư

Căn cứ: Điều 40, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Mã số dự án đầu tư là dãy số do Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tạo tự động, ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; mỗi dự án có một mã số duy nhất. Với dự án cũ đã có Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư, mã số chính là số của giấy tờ đó. Các cơ quan nhà nước dùng thống nhất mã số để quản lý và trao đổi thông tin.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mã số dự án đầu tư do Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tạo tự động.
  • ▸Mã số được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • ▸Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất.
  • ▸Mã số tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động.
  • ▸Với dự án đã có Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ tương đương, mã số là số của giấy tờ đó.
  • ▸Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số để quản lý và trao đổi thông tin.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không đồng nhất mã số dự án với số giấy tờ cũ trong trường hợp khoản 2.

Giải thích

Điều 40 quy định về mã số dự án đầu tư. Theo khoản 1, mã số dự án đầu tư là một dãy số do Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư tạo tự động và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi dự án được cấp một mã số duy nhất; mã số tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động. Khoản 2 quy định trường hợp dự án thực hiện theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị tương đương thì mã số dự án chính là số của các giấy tờ đó. Khoản 3 yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin.
Nguyên văn Điều 40. Mã số dự án đầu tư
1. Mã số dự án đầu tư là một dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư và được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Mỗi dự án đầu tư được cấp một mã số duy nhất, tồn tại trong quá trình hoạt động của dự án và hết hiệu lực khi dự án chấm dứt hoạt động. 2. Đối với dự án đầu tư thực hiện theo Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy phép đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác, mã số dự án đầu tư là số Giấy chứng nhận đầu tư, số Giấy phép đầu tư hoặc số giấy tờ có giá trị tương đương khác đã cấp cho dự án đầu tư. 3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất sử dụng mã số dự án đầu tư để quản lý và trao đổi thông tin về dự án đầu tư.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.