Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 40. Thẩm định dự thảo thông tư

Căn cứ: Điều 40, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 40 quy định về thẩm định dự thảo thông tư, bao gồm thẩm định quy chuẩn kỹ thuật, phân công thẩm định, hồ sơ, trình tự họp thẩm định, nội dung thẩm định và trách nhiệm tiếp thu ý kiến thẩm định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dự thảo thông tư có nội dung về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải thẩm định theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi thẩm định theo Nghị định này.
  • ▸Phân công thẩm định: nếu tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo thì phân công đơn vị khác thẩm định hoặc thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức họp thẩm định; nếu không do tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo thì tổ chức pháp chế chủ trì thẩm định.
  • ▸Có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học tham gia thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
  • ▸Hồ sơ thẩm định gồm: tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 Nghị định 78/2025/NĐ-CP; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình; tài liệu khác (nếu có). Gửi bản điện tử và 01 bản giấy.
  • ▸Nếu họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, tài liệu họp phải gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức thẩm định. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp.
  • ▸Nội dung thẩm định gồm 6 nhóm: sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; sự phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật, tương thích với điều ước quốc tế; sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính; nguồn tài chính, nguồn nhân lực, phân cấp; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo.
  • ▸Báo cáo thẩm định phải thể hiện đầy đủ ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 40.
  • ▸Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo (phân công đơn vị khác thẩm định hoặc thành lập hội đồng hoặc họp thẩm định) và trường hợp không do tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo (tổ chức pháp chế chủ trì thẩm định).
  • Quên thời hạn gửi tài liệu họp thẩm định: chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tổ chức thẩm định.
  • Nhầm nội dung thẩm định: có 6 nhóm nội dung, không bao gồm việc thẩm định về thủ tục hành chính? Thực tế có điểm d (thủ tục hành chính) và điểm đ (nguồn tài chính, phân cấp).

Giải thích

Điều 40 hướng dẫn việc thẩm định dự thảo thông tư. Trước hết, nếu dự thảo thông tư có nội dung về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải thẩm định theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước, sau đó mới thẩm định theo Nghị định này. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân công thẩm định: nếu tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo thì giao đơn vị khác thẩm định hoặc thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức họp thẩm định; nếu không do tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo thì tổ chức pháp chế chủ trì thẩm định. Có thể mời đại diện cơ quan, tổ chức, chuyên gia, nhà khoa học tham gia hoặc lấy ý kiến bằng văn bản. Hồ sơ thẩm định gửi bản điện tử và 01 bản giấy, gồm các tài liệu tại điểm b khoản 2 Điều 39, bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình và tài liệu khác. Nếu họp thẩm định, tài liệu gửi chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp; hội đồng thẩm định tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp. Nội dung thẩm định gồm 6 nhóm: sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; sự phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất với hệ thống pháp luật, tương thích với điều ước quốc tế; sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính; nguồn tài chính, nguồn nhân lực, phân cấp; ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo. Báo cáo thẩm định phải thể hiện đầy đủ các nội dung này. Đơn vị chủ trì soạn thảo phải nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo.
Nguyên văn Điều 40. Thẩm định dự thảo thông tư
1. Việc thẩm định dự thảo thông tư có nội dung về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trước khi thực hiện thẩm định theo quy định của Nghị định này. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phân công việc thẩm định như sau: a) Đối với dự thảo thông tư do tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo thì phân công đơn vị khác thẩm định hoặc thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ chức họp thẩm định; b) Đối với dự thảo thông tư không do tổ chức pháp chế chủ trì soạn thảo thì tổ chức pháp chế chủ trì việc thẩm định; c) Tùy nội dung dự thảo thông tư, bộ, cơ quan ngang bộ có thể mời đại diện của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học tham gia thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản. 3. Đơn vị chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ thẩm định bản điện tử và 01 bản giấy, bao gồm: các tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 Điều 39 của Nghị định này; bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; tài liệu khác (nếu có). 4. Trường hợp tổ chức cuộc họp hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định, đơn vị chủ trì thẩm định gửi tài liệu họp thẩm định đến các thành viên tham gia thẩm định chậm nhất là 03 ngày làm việc, trước ngày tổ chức thẩm định. Thành viên tham gia thẩm định có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ dự thảo thông tư và phát biểu ý kiến thẩm định. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi kết thúc cuộc họp hội đồng thẩm định. 5. Nội dung thẩm định gồm: a) Sự cần thiết ban hành thông tư; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của thông tư; b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo thông tư với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; c) Tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất với hệ thống pháp luật của dự thảo thông tư; tính tương thích với điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; d) Sự cần thiết, tính hợp lý của thủ tục hành chính (nếu có); đ) Nguồn tài chính, nguồn nhân lực; việc phân cấp và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có); e) Ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày và trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản. 6. Báo cáo thẩm định phải thể hiện đầy đủ ý kiến về các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này. 7. Đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý dự thảo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.