Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 39. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ

Căn cứ: Điều 39, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 39 quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ trong việc chỉ đạo, phân công soạn thảo thông tư; trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo trong việc tổ chức soạn thảo, xây dựng hồ sơ, đăng tải lấy ý kiến, lấy ý kiến đối tượng chịu tác động và nghiên cứu tiếp thu, giải trình.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo việc xây dựng, ban hành thông tư; phân công đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức soạn thảo.
  • ▸Đơn vị chủ trì soạn thảo có thể thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của đại diện tổ chức pháp chế, các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học.
  • ▸Hồ sơ dự thảo thông tư gồm: dự thảo tờ trình; dự thảo thông tư; bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có); báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội (đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật).
  • ▸Đăng tải hồ sơ dự thảo thông tư trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành ít nhất 10 ngày để lấy ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác; trường hợp ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì thực hiện theo điểm b khoản 4 Điều 51 Luật.
  • ▸Lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan; có thể lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ, HĐND, UBND cấp tỉnh, chuyên gia, nhà khoa học.
  • ▸Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến.
  • ▸Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn đăng tải lấy ý kiến (ít nhất 10 ngày) với thời hạn trả lời góp ý (10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị).
  • Cho rằng việc thành lập Tổ soạn thảo là bắt buộc; thực tế chỉ thành lập khi cần thiết.
  • Bỏ qua trường hợp ngoại lệ: nếu điều ước quốc tế có quy định khác thì không áp dụng thời hạn đăng tải 10 ngày.

Giải thích

Điều 39 Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định về soạn thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo việc xây dựng, ban hành thông tư và phân công đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức soạn thảo. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức soạn thảo; nếu cần thiết thì thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của đại diện tổ chức pháp chế, các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học. Đơn vị chủ trì xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư gồm: dự thảo tờ trình; dự thảo thông tư; bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có); báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội (đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật). Hồ sơ dự thảo phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành ít nhất 10 ngày để lấy ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan có quy định khác; nếu ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì thực hiện theo điểm b khoản 4 Điều 51 Luật. Đơn vị chủ trì cũng phải lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp và cơ quan, tổ chức có liên quan; có thể lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị. Cuối cùng, đơn vị chủ trì soạn thảo phải nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý.
Nguyên văn Điều 39. Soạn thảo thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chỉ đạo việc xây dựng, ban hành thông tư; phân công đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tổ chức soạn thảo thông tư. 2. Đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư có trách nhiệm: a) Tổ chức soạn thảo thông tư. Trường hợp cần thiết, thành lập Tổ soạn thảo với sự tham gia của đại diện tổ chức pháp chế, các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học để tư vấn cho đơn vị chủ trì soạn thảo thực hiện việc soạn thảo; b) Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư, bao gồm: dự thảo tờ trình; dự thảo thông tư; bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp (nếu có); báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật; c) Đăng tải hồ sơ dự thảo thông tư trên cổng thông tin điện tử của cơ quan ban hành trong thời gian ít nhất 10 ngày để lấy ý kiến, trừ trường hợp điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì việc đăng tải thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 51 của Luật; 42 CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 20-4-2025 d) Lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của thông tư và cơ quan, tổ chức có liên quan. Tùy theo tính chất và nội dung của dự thảo thông tư, bộ, cơ quan ngang bộ có thể lấy ý kiến bộ, cơ quan ngang bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học. Trường hợp lấy ý kiến bằng văn bản, cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý kiến; đ) Nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.