Bài học
47/2024/QH15
Điều 40. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
Căn cứ: Điều 40, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
Tóm tắt
Điều 40 quy định nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị, nông thôn, yêu cầu của báo cáo thẩm định và thời gian thẩm định. Đây là căn cứ để cơ quan thẩm định xem xét, kết luận điều kiện trình phê duyệt.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch gồm: sự đầy đủ, tính hợp lý của nội dung nhiệm vụ theo Điều 21; sự phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu.
- ▸Nội dung thẩm định quy hoạch gồm: tuân thủ trình tự, thủ tục lập quy hoạch; đáp ứng điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch theo Điều 18; căn cứ lập quy hoạch theo Điều 15; sự phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; đáp ứng nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch theo Điều 6 và Điều 7 và yêu cầu nội dung đối với từng loại quy hoạch.
- ▸Báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định phải thể hiện ý kiến của Hội đồng thẩm định đối với nội dung thẩm định và kết luận về điều kiện trình phê duyệt.
- ▸Báo cáo thẩm định quy hoạch phải được trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét để quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch.
- ▸Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch không quá 15 ngày; thời gian thẩm định quy hoạch không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
- ▸Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành mẫu Tờ trình thẩm định, Báo cáo kết quả thẩm định, Tờ trình phê duyệt, Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn của các loại, cấp độ quy hoạch.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch (15 ngày) với thời gian thẩm định quy hoạch (30 ngày).
- Nhầm báo cáo thẩm định phải thể hiện ý kiến của cơ quan thẩm định thay vì ý kiến của Hội đồng thẩm định.
Giải thích
Điều 40 quy định khi thẩm định nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị, nông thôn thì phải xem xét những nội dung gì. Với nhiệm vụ quy hoạch, cơ quan thẩm định kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lý của nội dung nhiệm vụ theo Điều 21 và sự phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu. Với quy hoạch, nội dung thẩm định gồm việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập quy hoạch; điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch theo Điều 18; căn cứ lập quy hoạch theo Điều 15; sự phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch theo Điều 6 và Điều 7 và yêu cầu về nội dung đối với từng loại quy hoạch. Báo cáo thẩm định phải thể hiện ý kiến của Hội đồng thẩm định và kết luận về điều kiện trình phê duyệt, sau đó trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét. Thời hạn thẩm định nhiệm vụ là không quá 15 ngày, thẩm định quy hoạch là không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành các mẫu văn bản liên quan.
Nguyên văn Điều 40. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lý của nội dung nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông
thôn quy định tại Điều 21 của Luật này;
b) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn với quy hoạch cấp
quốc gia hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung hoặc
quy hoạch phân khu.
2. Nội dung thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn bao gồm:
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy
định của Luật này;
b) Việc đáp ứng điều kiện của tổ chức tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông
thôn quy định tại Điều 18 của Luật này;
c) Căn cứ lập quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 15 của Luật này;
d) Sự phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;
đ) Việc đáp ứng nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy
định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật này và yêu cầu về nội dung đối với từng loại
quy hoạch đô thị và nông thôn.
34 CÔNG BÁO/Số 1529 + 1530/Ngày 30-12-2024
3. Báo cáo thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn của
cơ quan thẩm định phải thể hiện ý kiến của Hội đồng thẩm định đối với nội dung
thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này và kết luận về điều kiện trình phê duyệt. Báo cáo
thẩm định quy hoạch phải được trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt xem xét để
quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
4. Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch là không quá 15 ngày, thời gian
thẩm định quy hoạch là không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy
đủ hồ sơ theo quy định.
5. Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành mẫu Tờ trình thẩm định, Báo cáo kết quả
thẩm định, Tờ trình phê duyệt, Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy
hoạch đô thị và nông thôn của các loại, cấp độ quy hoạch.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.