Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 47/2024/QH15

Điều 41. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Căn cứ: Điều 41, 47/2024/QH15 — Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 41 phân định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị, nông thôn cho Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện và một số cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng. Mỗi cấp có phạm vi, loại quy hoạch cụ thể và nguyên tắc loại trừ lẫn nhau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các quy hoạch quan trọng cấp quốc gia, vùng, thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị loại I, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, khu vực quan trọng quốc gia, dự án quốc phòng an ninh bí mật nhà nước.
  • ▸UBND cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch không gian ngầm, chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc Trung ương; quy hoạch chung thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị mới, huyện (trừ các quy hoạch thuộc Thủ tướng); quy hoạch phân khu đô thị loại đặc biệt, loại I, đô thị mới tương đương loại I; quy hoạch phân khu, chi tiết khu chức năng liên quan từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.
  • ▸UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch chung xã, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới do mình quản lý, trừ các quy hoạch thuộc khoản 1, 2 và 4 Điều 41.
  • ▸Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng và cơ quan, tổ chức trực thuộc UBND cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng.
  • ▸Đối với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc UBND cấp tỉnh về bảo đảm phù hợp kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I: thuộc Thủ tướng Chính phủ, không phải UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm quy hoạch phân khu đô thị loại đặc biệt, loại I: thuộc UBND cấp tỉnh, không phải UBND cấp huyện.
  • Bỏ sót điều kiện có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh trước khi phê duyệt quy hoạch phân khu, chi tiết khu chức năng.

Giải thích

Điều 41 quy định rõ ai có quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch đô thị, nông thôn. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các quy hoạch lớn, quan trọng như thành phố trực thuộc Trung ương, đô thị loại I, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, khu vực quan trọng quốc gia, dự án quốc phòng an ninh bí mật. UBND cấp tỉnh phê duyệt các quy hoạch trong địa giới mình quản lý nhưng không thuộc Thủ tướng; UBND cấp huyện phê duyệt quy hoạch chung xã, phân khu, chi tiết trong huyện, trừ các trường hợp thuộc cấp trên. Ngoài ra, cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng cũng có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch khu chức năng nhưng phải có ý kiến thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh.
Nguyên văn Điều 41. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và
nông thôn 1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn sau đây: a) Quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I, quy hoạch chung đô thị mới trên địa bàn tỉnh hoặc trên địa bàn thành phố trực thuộc Trung ương có quy mô dân số dự báo tương đương đô thị loại I, quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 tỉnh trở lên; b) Quy hoạch chung khu kinh tế, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia; quy hoạch chung thành phố, thị xã đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật này; c) Quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết của khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch chung thành phố trực thuộc Trung ương; d) Các quy hoạch đô thị và nông thôn do Bộ Xây dựng tổ chức lập theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này; đ) Quy hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp sau đây: a) Quy hoạch không gian ngầm, quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố trực thuộc Trung ương; b) Quy hoạch chung thành phố, thị xã, thị trấn, đô thị mới, quy hoạch chung huyện, trừ các quy hoạch quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; c) Quy hoạch phân khu thuộc đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I và đô thị mới có quy mô dân số tương đương đô thị loại I; quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng có phạm vi quy hoạch liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc trở lên, trừ các quy hoạch quy định tại các điểm c, d, đ khoản 1 và khoản 4 Điều này. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý, trừ các quy hoạch quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này. 4. Cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng, cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng. Đối với quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết khu chức năng, trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy hoạch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.