Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 102/2024/NĐ-CP

Điều 41. Các trường hợp do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất

Căn cứ: Điều 41, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Tóm tắt

Điều 41 liệt kê 4 nhóm trường hợp tổ chức phát triển quỹ đất được giao thực hiện, bao gồm quản lý khai thác quỹ đất; xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá cho dự án khu đô thị hỗn hợp; xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá cho khu dân cư nông thôn, tái định cư, đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số; và bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: Quản lý khai thác quỹ đất theo khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai.
  • ▸Khoản 2: Thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để làm dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở.
  • ▸Khoản 3: Thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để làm dự án khu dân cư nông thôn; bố trí tái định cư; dự án bố trí đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số theo chính sách hỗ trợ đất đai.
  • ▸Khoản 4: Thực hiện dự án bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa dự án khu đô thị hỗn hợp (khoản 2) với dự án khu dân cư nông thôn (khoản 3).
  • Cho rằng tổ chức phát triển quỹ đất chỉ làm nhiệm vụ quản lý khai thác mà không được thực hiện dự án tạo quỹ đất.

Giải thích

Điều 41 xác định phạm vi hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất. Theo đó, tổ chức này được giao quản lý khai thác quỹ đất theo Luật Đất đai; thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để phục vụ dự án khu đô thị hỗn hợp, đồng bộ hạ tầng; thực hiện dự án tạo quỹ đất đấu giá cho khu dân cư nông thôn, bố trí tái định cư, bố trí đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số; và thực hiện dự án bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số. Các trường hợp này nhằm cụ thể hóa cơ chế tạo quỹ đất phục vụ đấu giá, tái định cư và chính sách hỗ trợ đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Nguyên văn Điều 41. Các trường hợp do tổ chức phát triển quỹ đất phát triển, quản lý,
khai thác quỹ đất 1. Quản lý khai thác quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai. 2. Thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng. 3. Thực hiện dự án xây dựng hạ tầng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án khu dân cư nông thôn; để bố trí tái định cư; dự án bố trí đất ở cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai. 4. Thực hiện dự án bố trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồ ng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.