Điều 42. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất
Căn cứ: Điều 42, 102/2024/NĐ-CP — Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Tóm tắt
Điều 42 quy định dự án tạo quỹ đất là dự án tại khoản 2 và 3 Điều 41 do UBND cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc thực hiện. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất được thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công; dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Nguồn vốn từ quỹ phát triển đất hoặc ngân sách nhà nước, có trường hợp sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế do ngân sách trung ương hỗ trợ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dự án tạo quỹ đất là dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, do UBND cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc thực hiện.
- ▸Lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất (khoản 2, 3 Điều 41) thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công.
- ▸Dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện theo pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- ▸Nguồn vốn thực hiện dự án tại Điều 41 là vốn ứng từ quỹ phát triển đất hoặc ngân sách nhà nước; trường hợp khoản 3 được sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế do ngân sách trung ương hỗ trợ cho địa phương.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tưởng mọi dự án tạo quỹ đất đều do tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc UBND cấp tỉnh thực hiện, trong khi Điều 42 chỉ nói UBND cấp có thẩm quyền giao.
- Cho rằng dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện như dự án đầu tư công thông thường, nhưng thực tế áp dụng pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Giải thích
Nguyên văn Điều 42. Lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.