Nguyên văn Điều 41. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn
thông dùng riêng
1. Cấp phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
Tổ chức đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng gửi 01 bộ
hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo Mẫu
số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao hợp lệ quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc giấy chứng nhận,
giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
và pháp luật về đầu tư) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ
sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ
liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính;
c) Bản sao điều lệ, văn bản quy định cơ cấu tổ chức chung hoặc hình thức liên
kết, hoạt động chung giữa các thành viên của mạng đang có hiệu lực và có đóng
dấu xác nhận của tổ chức;
d) Đề án thiết lập mạng viễn thông dùng riêng, trong đó nêu rõ: Mục đích thiết
lập mạng; cấu hình mạng; chủng loại thiết bị; dịch vụ sử dụng; thành viên của
mạng; phạm vi hoạt động, công nghệ sử dụng; tần số, mã, số viễn thông đề nghị sử
dụng; trang thiết bị và biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ bảo đảm an toàn, an ninh
thông tin.
2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn
thông dùng riêng
48 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025
a) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo
bằng văn bản cho tổ chức.
b) Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời
hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét
cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn
xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ
chối cho tổ chức đề nghị cấp phép biết. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ
quan, tổ chức có liên quan, thời gian xét cấp giấy phép có thể kéo dài nhưng không
vượt quá 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng của
tổ chức được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, việc xét
cấp phép được thực hiện căn cứ ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và Bộ
Công an.
3. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng
a) Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, tổ chức được cấp phép gửi 01 bộ hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn
thông) khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, danh sách thành viên của
mạng, cấu hình mạng, phạm vi hoạt động của mạng, loại hình dịch vụ cung cấp.
Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tổ chức được cấp phép không
phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông nhưng phải thông báo cho
cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.
b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ
sung giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng theo Mẫu số 17 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này; mô tả chi tiết nội dung dự kiến sửa đổi, bổ
sung; các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép
(nếu có).
c) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền
thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho tổ chức. Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét sửa đổi, bổ sung giấy phép
thiết lập mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức theo thẩm quyền. Trường hợp từ
chối sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính
hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng
văn bản nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị sửa đổi, bổ sung biết. Trường hợp
cần lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời gian xét sửa đổi, bổ sung
giấy phép có thể kéo dài nhưng không vượt quá 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời
hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ.
4. Gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng (đối với trường hợp
giấy phép có thời hạn cấp lần đầu ngắn hơn thời hạn tối đa theo quy định)
a) Tổ chức được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng muốn gia
hạn giấy phép gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn tới Bộ Thông tin và Truyền thông
(Cục Viễn thông) ít nhất 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và chịu trách nhiệm
về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép;
b) Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm đơn đề nghị gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn
thông dùng riêng theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, báo
cáo việc thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng đã được cấp;
c) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền
thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho tổ chức. Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ
sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét gia hạn giấy phép thiết lập
mạng viễn thông dùng riêng cho tổ chức theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối cấp
gia hạn, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản
nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức đề nghị cấp gia hạn biết. Trường hợp cần lấy ý
kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan, thời gian xét gia hạn giấy phép có thể
kéo dài nhưng không vượt quá 60 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ
của hồ sơ.
5. Giấy phép thiết lập mạng viễn thông dùng riêng được cấp, sửa đổi, bổ sung,
gia hạn theo Mẫu số 32 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và được gửi
một bản sao cho Bộ Công an để phối hợp kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin.
50 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025