Nguyên văn Điều 42. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và
dịch vụ viễn thông
1. Cấp phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
Doanh nghiệp muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ
tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và chịu trách nhiệm về tính
chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ gồm:
Doanh nghiệp muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ tới
Bộ Thông tin và Truyền thông ( Cục Viễn thông) và chịu trách nhiệm về tính chính
xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo
Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, trong đó xác định rõ: Mục
đích, phạm vi, quy mô, thời hạn thử nghiệm; cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, bên
hợp tác cùng thử nghiệm; giá dịch vụ dự kiến; tần số, kho số đề nghị được phép
thử nghiệm; các điều khoản, điều kiện để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng
nếu sau khi kết thúc thời hạn cung cấp thử nghiệm dịch vụ, doanh nghiệp không
đưa dịch vụ vào cung cấp chính thức.
2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thử nghiệm mạng
và dịch vụ viễn thông
Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền
thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ
sơ hợp lệ, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của
hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét cấp giấy phép thử
nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Trường
hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính
hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng
văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.
3. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
a) Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, doanh nghiệp được cấp phép gửi 01
bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép tới Bộ Thông tin và Truyền thông
(Cục Viễn thông) khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, cấu hình mạng,
quy mô thử nghiệm, phạm vi hoạt động của mạng, loại hình dịch vụ cung cấp, đối
tượng được cung cấp dịch vụ thử nghiệm.
Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp được cấp phép
không phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông nhưng phải thông
báo cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi.
b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ
sung nội dung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 20
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; mô tả chi tiết nội dung dự kiến sửa
đổi, bổ sung; các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy
phép (nếu có).
c) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền
thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ
sơ hợp lệ, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của
hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét sửa đổi, bổ sung giấy
phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.
Trường hợp từ chối cấp sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn
thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp
sửa đổi, bổ sung biết.
4. Gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
a) Doanh nghiệp được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông
muốn gia hạn giấy phép gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục
Viễn thông) ít nhất 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và chịu trách nhiệm về
tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Đơn đề nghị
gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 21 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo việc thực hiện giấy phép thử
nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông;
b) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Bộ Thông tin và Truyền
52 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025
thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ
sơ hợp lệ, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của
hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét gia hạn giấy phép thử
nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Trường
hợp từ chối cấp gia hạn, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét
tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo
bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết.
5. Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông được cấp, sửa đổi, bổ
sung, gia hạn theo Mẫu số 33 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và
được gửi một bản sao cho Bộ Công an để phối hợp kiểm soát, bảo đảm an ninh
thông tin.
6. Kết thúc thời gian thử nghiệm, doanh nghiệp đã được cấp phép có trách
nhiệm tổng kết, hoàn chỉnh hồ sơ thử nghiệm và báo cáo kết quả thử nghiệm cho
Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông).
7. Sau thời gian thử nghiệm, doanh nghiệp đã được cấp phép muốn đưa mạng
viễn thông, dịch vụ viễn thông vào khai thác chính thức phải đề nghị cấp giấy phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông.