Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 163/2024/NĐ-CP

Điều 42. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông

Căn cứ: Điều 42, 163/2024/NĐ-CP — Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông

Tóm tắt

Điều 42 quy định thủ tục cấp mới, sửa đổi bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông; hồ sơ, thời hạn xử lý; trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan cấp phép; yêu cầu báo cáo kết quả thử nghiệm và chuyển sang giấy phép chính thức.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ cấp phép gồm đơn theo Mẫu số 19 và đề án thử nghiệm với các nội dung bắt buộc.
  • ▸Cơ quan tiếp nhận: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông).
  • ▸Thời hạn xét tính hợp lệ: 05 ngày làm việc; thời hạn cấp phép: 40 ngày kể từ ngày kết thúc xét hợp lệ.
  • ▸Sửa đổi, bổ sung khi có thay đổi về tên tổ chức, cấu hình mạng, quy mô, phạm vi, loại hình dịch vụ, đối tượng cung cấp.
  • ▸Thay đổi địa chỉ trụ sở chính: không phải sửa đổi giấy phép nhưng phải thông báo trong 30 ngày.
  • ▸Gia hạn: nộp hồ sơ ít nhất 90 ngày trước ngày hết hạn; hồ sơ gồm đơn theo Mẫu số 21 và báo cáo thực hiện giấy phép.
  • ▸Sau thử nghiệm, doanh nghiệp phải báo cáo kết quả; muốn khai thác chính thức phải đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa thời hạn xét hợp lệ (05 ngày) và thời hạn xét cấp phép (40 ngày kể từ ngày kết thúc xét hợp lệ).
  • Cho rằng mọi thay đổi đều phải làm thủ tục sửa đổi giấy phép, trong khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính chỉ cần thông báo.
  • Bỏ qua yêu cầu nộp hồ sơ gia hạn trước 90 ngày.

Giải thích

Điều 42 hướng dẫn chi tiết việc cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông. Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông). Hồ sơ cấp phép gồm đơn theo Mẫu số 19 và đề án thử nghiệm, trong đó nêu rõ mục đích, phạm vi, quy mô, thời hạn, cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, bên hợp tác, giá dự kiến, tần số, kho số và điều khoản bảo đảm quyền lợi người sử dụng nếu không đưa dịch vụ vào cung cấp chính thức. Thời hạn xét hợp lệ là 05 ngày làm việc; nếu hợp lệ, trong 40 ngày kể từ ngày kết thúc xét hợp lệ, cơ quan xét cấp phép. Sửa đổi, bổ sung áp dụng khi có thay đổi về tên tổ chức, cấu hình mạng, quy mô, phạm vi, loại hình dịch vụ, đối tượng cung cấp; thay đổi địa chỉ trụ sở chính chỉ cần thông báo trong 30 ngày. Gia hạn phải nộp hồ sơ ít nhất 90 ngày trước ngày hết hạn, gồm đơn theo Mẫu số 21 và báo cáo thực hiện giấy phép. Giấy phép được cấp theo Mẫu số 33 và gửi Bộ Công an. Kết thúc thử nghiệm, doanh nghiệp báo cáo kết quả; muốn khai thác chính thức phải đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
Nguyên văn Điều 42. Cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và
dịch vụ viễn thông 1. Cấp phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông Doanh nghiệp muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ gồm: Doanh nghiệp muốn thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông ( Cục Viễn thông) và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Đề án thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông, trong đó xác định rõ: Mục đích, phạm vi, quy mô, thời hạn thử nghiệm; cấu hình mạng, loại hình dịch vụ, bên hợp tác cùng thử nghiệm; giá dịch vụ dự kiến; tần số, kho số đề nghị được phép thử nghiệm; các điều khoản, điều kiện để bảo đảm quyền lợi của người sử dụng nếu sau khi kết thúc thời hạn cung cấp thử nghiệm dịch vụ, doanh nghiệp không đưa dịch vụ vào cung cấp chính thức. 2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết. 3. Sửa đổi, bổ sung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông a) Trong thời hạn hiệu lực của giấy phép, doanh nghiệp được cấp phép gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) khi có thay đổi về tên tổ chức được cấp phép, cấu hình mạng, quy mô thử nghiệm, phạm vi hoạt động của mạng, loại hình dịch vụ cung cấp, đối tượng được cung cấp dịch vụ thử nghiệm. Đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính, doanh nghiệp được cấp phép không phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy phép viễn thông nhưng phải thông báo cho cơ quan cấp phép trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức thay đổi. b) Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép bao gồm: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 20 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; mô tả chi tiết nội dung dự kiến sửa đổi, bổ sung; các tài liệu khác có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung nội dung giấy phép (nếu có). c) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét sửa đổi, bổ sung giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối cấp sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung biết. 4. Gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông a) Doanh nghiệp được cấp giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) ít nhất 90 ngày trước ngày giấy phép hết hạn và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Đơn đề nghị gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo việc thực hiện giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông; b) Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ , Bộ Thông tin và Truyền 52 CÔNG BÁO/Số 31 + 32/Ngày 09-01-2025 thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. Trường hợp từ chối cấp gia hạn, trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị gia hạn biết. 5. Giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông được cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn theo Mẫu số 33 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và được gửi một bản sao cho Bộ Công an để phối hợp kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin. 6. Kết thúc thời gian thử nghiệm, doanh nghiệp đã được cấp phép có trách nhiệm tổng kết, hoàn chỉnh hồ sơ thử nghiệm và báo cáo kết quả thử nghiệm cho Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông). 7. Sau thời gian thử nghiệm, doanh nghiệp đã được cấp phép muốn đưa mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông vào khai thác chính thức phải đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.