Bài học
23/2025/NĐ-CP
Điều 41. Tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao
Căn cứ: Điều 41, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
Tóm tắt
Điều 41 quy định các trường hợp tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng, trách nhiệm thông báo của tổ chức cung cấp dịch vụ và việc phục hồi chứng thư khi không còn căn cứ tạm dừng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tạm dừng khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và được tổ chức xác minh chính xác.
- ▸Tạm dừng khi phát hiện rủi ro, sai lệch, dấu hiệu bất thường về thông tin nhận biết, sinh trắc học hoặc giao dịch đáng ngờ.
- ▸Tạm dừng khi thuê bao là tổ chức tạm ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh.
- ▸Tạm dừng theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ TT&TT.
- ▸Tạm dừng theo điều kiện đã quy định trong hợp đồng giữa thuê bao và tổ chức cung cấp dịch vụ.
- ▸Tổ chức phải tạm dừng, thông báo ngay cho thuê bao và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số công cộng.
- ▸Phải phục hồi khi không còn căn cứ tạm dừng, khi hết thời hạn tạm dừng hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa tạm dừng và thu hồi; tạm dừng có thể phục hồi, thu hồi là chấm dứt.
- Cho rằng tổ chức cung cấp dịch vụ có thể tự ý tạm dừng mà không cần căn cứ theo khoản 1.
- Bỏ sót yêu cầu công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số công cộng.
Giải thích
Điều 41 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định năm trường hợp chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao bị tạm dừng, bao gồm: (a) thuê bao yêu cầu bằng văn bản và được xác minh chính xác; (b) phát hiện rủi ro, sai lệch, dấu hiệu bất thường về thông tin nhận biết, sinh trắc học hoặc giao dịch đáng ngờ; (c) thuê bao là tổ chức tạm ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh; (d) có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ TT&TT; (đ) theo điều kiện tạm dừng trong hợp đồng. Khi có căn cứ, tổ chức cung cấp dịch vụ phải tạm dừng, thông báo ngay cho thuê bao và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số công cộng việc tạm dừng, thời gian bắt đầu và kết thúc. Tổ chức phải phục hồi chứng thư khi không còn căn cứ tạm dừng, khi hết thời hạn tạm dừng theo yêu cầu hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 41. Tạm dừng, phục hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao
1. Chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao bị tạm dừng trong các trường
hợp sau đây:
a) Khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng xác minh là chính xác;
b) Khi phát hiện có rủi ro, sai lệch hoặc có dấu hiệu bất thường giữa các thông
tin nhận biết tổ chức, cá nhân với các yếu tố sinh trắc học của tổ chức, cá nhân hoặc
phát hiện giao dịch đáng ngờ trong quá trình ký số hoặc khi phát hiện ra bất cứ sai sót
nào có ảnh hưởng đến quyền lợi của thuê bao và người nhận;
c) Khi thuê bao là tổ chức tạm ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh;
d) Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công
an hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông;
đ) Theo điều kiện tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng đã được quy định
trong hợp đồng giữa thuê bao và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng.
36 CÔNG BÁO/ Số 373 + 374/Ngày 05-03-2025
2. Khi có căn cứ tạm dừng chứng thư chữ ký số công cộng tại khoản 1 Điều
này, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải tiến hành tạm
dừng, đồng thời thông báo ngay cho thuê bao và công bố trên cơ sở dữ liệu về
chứng thư chữ ký số công cộng việc tạm dừng, thời gian bắt đầu và kết thúc việc
tạm dừng.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải phục hồi
chứng thư chữ ký số công cộng khi không còn căn cứ để tạm dừng chứng thư chữ
ký số công cộng hoặc thời hạn tạm dừng theo yêu cầu đã hết hoặc theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.