Bài học
23/2025/NĐ-CP
Điều 42. Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao
Căn cứ: Điều 42, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy
Tóm tắt
Điều 42 quy định các trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng, trách nhiệm thông báo và công bố của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thu hồi khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và được tổ chức xác minh chính xác.
- ▸Thu hồi khi thuê bao là cá nhân đã chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án; tổ chức giải thể hoặc phá sản theo quy định pháp luật.
- ▸Thu hồi theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ TT&TT.
- ▸Thu hồi theo điều kiện đã quy định trong hợp đồng giữa thuê bao và tổ chức cung cấp dịch vụ.
- ▸Tổ chức phải thu hồi, thông báo ngay cho thuê bao và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số công cộng việc thu hồi.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa trường hợp thu hồi và tạm dừng, đặc biệt là các căn cứ theo yêu cầu của cơ quan nhà nước.
- Cho rằng thu hồi có thể phục hồi như tạm dừng; thực tế thu hồi là chấm dứt hiệu lực.
- Bỏ qua yêu cầu công bố việc thu hồi trên cơ sở dữ liệu.
Giải thích
Điều 42 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định bốn trường hợp thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao: (a) thuê bao yêu cầu bằng văn bản và được tổ chức cung cấp dịch vụ xác minh chính xác; (b) thuê bao là cá nhân đã chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án, hoặc tổ chức giải thể, phá sản theo quy định pháp luật; (c) có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an hoặc Bộ TT&TT; (d) theo điều kiện thu hồi trong hợp đồng giữa thuê bao và tổ chức cung cấp dịch vụ. Khi có căn cứ, tổ chức cung cấp dịch vụ phải thu hồi chứng thư, đồng thời thông báo ngay cho thuê bao và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số công cộng việc thu hồi. Khác với tạm dừng, thu hồi là biện pháp chấm dứt hiệu lực của chứng thư số.
Nguyên văn Điều 42. Thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao
1. Chứng thư chữ ký số công cộng của thuê bao bị thu hồi trong những
trường hợp sau đây:
a) Khi thuê bao yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng xác minh là chính xác;
b) Khi thuê bao là cá nhân đã chết hoặc mất tích theo tuyên bố của tòa án hoặc
thuê bao là tổ chức giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;
c) Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an
hoặc Bộ Thông tin và Truyền thông;
d) Theo điều kiện thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng đã được quy định
trong hợp đồng giữa thuê bao và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng.
2. Khi có căn cứ thu hồi quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức cung cấp dịch
vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải thu hồi chứng thư chữ ký số công cộng,
đồng thời thông báo ngay cho thuê bao và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư
chữ ký số công cộng việc thu hồi.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.