Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2025/NĐ-CP

Điều 43. Cung cấp thông tin

Căn cứ: Điều 43, 23/2025/NĐ-CP — Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy

Tóm tắt

Điều 43 quy định trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng trong việc công bố, cập nhật, cung cấp trực tuyến và lưu trữ thông tin. Tổ chức phải công khai các thông tin cơ bản 24/7, cập nhật trong 24 giờ khi có thay đổi, cung cấp thông tin thời gian thực cho cơ quan quản lý và lưu trữ thông tin thuê bao, chứng thư số theo thời hạn luật định. Ngoài ra, tổ chức còn phải kết nối cơ sở dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin thuê bao.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công bố 24/7 trên trang thông tin điện tử: quy chế chứng thực, danh sách chứng thư số, thông tin cần thiết khác.
  • ▸Cập nhật thông tin đã công bố trong vòng 24 giờ khi có thay đổi.
  • ▸Cung cấp trực tuyến theo thời gian thực cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia về số lượng chứng thư số hiệu lực, tạm dừng, thu hồi.
  • ▸Lưu trữ thông tin thuê bao đã chấm dứt dịch vụ tối thiểu 02 năm.
  • ▸Lưu trữ thông tin liên quan đến tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép tối thiểu 05 năm kể từ khi bị tạm đình chỉ, thu hồi hoặc không được cấp lại.
  • ▸Kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao với Cơ sở dữ liệu của Bộ TT&TT và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • ▸Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác thực, lưu trữ, quản lý thông tin thuê bao tại các điểm tiếp nhận, phần mềm, ứng dụng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn cập nhật thông tin khi có thay đổi là 24 giờ (không phải 48 giờ hay ngay lập tức).
  • Nhầm thời hạn lưu trữ thông tin thuê bao đã chấm dứt là 02 năm và thông tin liên quan đến giấy phép là 05 năm.
  • Lầm tưởng chỉ cần công bố thông tin mà không phải duy trì 24/7.

Giải thích

Điều 43 Nghị định 23/2025/NĐ-CP quy định chi tiết trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng trong việc cung cấp thông tin. Cụ thể, tổ chức phải công khai và duy trì 24 giờ/ngày, 07 ngày/tuần trên trang thông tin điện tử của mình các thông tin như quy chế chứng thực, chứng thư chữ ký số của mình, danh sách chứng thư số công cộng có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao và các thông tin cần thiết khác. Khi có thay đổi, phải cập nhật trong vòng 24 giờ. Tổ chức cũng phải cung cấp trực tuyến theo thời gian thực cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia về số lượng chứng thư số đang có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi. Về lưu trữ, tổ chức phải bảo đảm các điểm tiếp nhận, phần mềm, ứng dụng tuân thủ quy định về xác thực và lưu trữ thông tin thuê bao; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tập trung lưu trữ thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ và tối thiểu 02 năm sau khi thuê bao chấm dứt dịch vụ; lưu trữ thông tin liên quan đến tạm đình chỉ, thu hồi giấy phép tối thiểu 05 năm. Ngoài ra, tổ chức phải kết nối cơ sở dữ liệu với Bộ TT&TT và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin thuê bao.
Nguyên văn Điều 43. Cung cấp thông tin
1. Công bố thông tin: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải công khai và duy trì thông tin 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần trên trang thông tin điện tử của mình những thông tin sau: a) Quy chế chứng thực và chứng thư chữ ký số của mình; b) Danh sách chứng thư số công cộng có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao; c) Những thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật. 2. Cập nhật thông tin: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải cập nhật các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trong vòng 24 giờ khi có thay đổi. 3. Cung cấp thông tin: Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải cung cấp trực tuyến theo thời gian thực cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia thông tin về số lượng chứng thư chữ ký số công cộng đang có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi để phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. 4. Lưu trữ thông tin: a) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm bảo đảm các điểm tiếp nhận, phần mềm, ứng dụng đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng tuân thủ đầy đủ các quy định về xác thực và lưu trữ thông tin thuê bao; hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thông tin thuê bao được xác thực, lưu trữ, quản lý đúng quy định tại các điểm tiếp nhận, phần mềm, ứng dụng đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng; b) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ tin cậy, cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung để nhập, lưu trữ, quản lý thông tin trong suốt thời gian sử dụng dịch vụ của thuê bao, bao gồm: thông tin về hồ sơ đề nghị phát hành chứng thư chữ ký số công cộng theo quy định tại Điều 34 của Nghị định này, ngày bắt đầu sử dụng dịch vụ, ngày chấm dứt sử dụng dịch vụ đối với thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ; đối với các thuê bao đã chấm dứt sử dụng dịch vụ, phải tiếp tục lưu trữ thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu theo pháp luật lưu trữ và tối thiểu 02 năm. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm lưu trữ toàn bộ thông tin liên quan đến việc tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy phép và các cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao, chứng thư chữ ký số công cộng theo pháp luật lưu trữ và tối thiểu 05 năm, kể từ khi giấy phép bị tạm đình chỉ hoặc thu hồi hoặc không được cấp lại; 38 CÔNG BÁO/ Số 373 + 374/Ngày 05-03-2025 c) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm kết nối cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao tập trung của tổ chức với Cơ sở dữ liệu của Bộ Thông tin và Truyền thông để phục vụ công tác quản lý nhà nước về giao dịch điện tử; kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tham chiếu, xác thực thông tin thuê bao bảo đảm được định danh đúng chủ thể và thực hiện xác thực danh tính theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; d) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin; chứng minh thông tin thuê bao trong cơ sở dữ liệu tập trung của tổ chức đã được đối chiếu, xác thực, nhập, lưu trữ, quản lý theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.