Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 41. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn

Căn cứ: Điều 41, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 41 định nghĩa tên trùng và liệt kê các trường hợp tên gây nhầm lẫn với doanh nghiệp đã đăng ký. Đồng thời quy định ngoại lệ không áp dụng cho công ty con của công ty đã đăng ký.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tên trùng: tên tiếng Việt giống hoàn toàn với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.
  • ▸Tên gây nhầm lẫn bao gồm: đọc giống, trùng tên viết tắt, trùng tên tiếng nước ngoài, chỉ khác bởi số tự nhiên/số thứ tự/chữ cái, bởi ký hiệu '&', 'và', '.', ',', '+', '-', '_', bởi từ 'tân'/'mới', bởi cụm từ 'miền Bắc', 'miền Nam', 'miền Trung', 'miền Tây', 'miền Đông', hoặc trùng tên riêng.
  • ▸Các trường hợp tại điểm d, đ, e, g, h khoản 2 không áp dụng cho công ty con của công ty đã đăng ký.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tên trùng và tên gây nhầm lẫn.
  • Bỏ sót ngoại lệ dành cho công ty con.

Giải thích

Điều 41 giải thích thế nào là tên trùng và tên gây nhầm lẫn. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký giống hoàn toàn với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên gây nhầm lẫn bao gồm nhiều trường hợp: tên đọc giống, trùng tên viết tắt, trùng tên tiếng nước ngoài, hoặc tên riêng chỉ khác nhau bởi một số tự nhiên, số thứ tự, một chữ cái, một ký hiệu, từ 'tân'/'mới', cụm từ chỉ miền, hoặc trùng tên riêng. Tuy nhiên, các trường hợp tại điểm d, đ, e, g và h khoản 2 không áp dụng cho công ty con của công ty đã đăng ký. Quy định này nhằm bảo vệ quyền sở hữu tên và tránh nhầm lẫn trên thị trường.
Nguyên văn Điều 41. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký. 2. Các trường hợp được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký bao gồm: a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký; b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký; c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký; d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, một số thứ tự hoặc một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W đượ c viết liền hoặc cách ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó; đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một ký hiệu “&” hoặc “và”, “.”, “,”, “+”, “-”, “_”; e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc từ “mới” được viết liền hoặc cách ngay sau hoặc trước tên riêng củ a doanh nghiệp đã đăng ký; g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một cụm từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông”; h) Tên riêng của doanh nghiệp trùng với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký. 3. Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này không áp dụng đối với công ty con của công ty đã đăng ký. 32 CÔNG BÁO/Số 713 + 714/Ngày 24-7-2020

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.