Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 40. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh

Căn cứ: Điều 40, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Quy định về cách viết tên, cấu trúc tên và yêu cầu về việc ghi tên của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Tên phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm cụm từ chỉ loại đơn vị và được viết/gắn tại trụ sở.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tên được viết bằng chữ cái tiếng Việt, chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
  • ▸Phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm cụm từ 'Chi nhánh', 'Văn phòng đại diện' hoặc 'Địa điểm kinh doanh'.
  • ▸Tên phải được viết hoặc gắn tại trụ sở của đơn vị.
  • ▸Trên giấy tờ giao dịch, tên chi nhánh/văn phòng đại diện in với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa yêu cầu về tên chi nhánh và tên doanh nghiệp.
  • Cho rằng tên địa điểm kinh doanh không cần có cụm từ 'Địa điểm kinh doanh'.

Giải thích

Điều 40 quy định chi tiết về tên của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên phải được viết bằng chữ cái tiếng Việt, có thể bao gồm chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Cấu trúc bắt buộc: tên doanh nghiệp kèm cụm từ tương ứng như 'Chi nhánh', 'Văn phòng đại diện' hoặc 'Địa điểm kinh doanh'. Tên này phải được viết hoặc gắn tại trụ sở của đơn vị. Đối với chi nhánh và văn phòng đại diện, khi in trên giấy tờ giao dịch, hồ sơ, ấn phẩm do đơn vị phát hành, tên phải có khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp. Quy định này giúp nhận diện và phân biệt các đơn vị phụ thuộc.
Nguyên văn Điều 40. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh
1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu. 2. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh, cụm từ “Văn phòng đại diện” đối với văn phòng đại diện, cụm từ “Địa điểm kinh doanh” đối với địa điểm kinh doanh. 3. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa đi ểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh, văn phòng đại diện phát hành.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.