Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2015/NĐ-CP

Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về chứng thực

Căn cứ: Điều 41, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tóm tắt

Điều 41 quy định Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi cả nước. Bộ Tư pháp có 6 nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể từ soạn thảo, hướng dẫn, kiểm tra đến ứng dụng công nghệ thông tin, hợp tác quốc tế và báo cáo Chính phủ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi cả nước.
  • ▸Soạn thảo, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực.
  • ▸Hướng dẫn, chỉ đạo chung việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực.
  • ▸Kiểm tra, thanh tra hoạt động chứng thực; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền.
  • ▸Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chứng thực và quản lý nhà nước về chứng thực.
  • ▸Hợp tác quốc tế về chứng thực.
  • ▸Hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc về chứng thực báo cáo Chính phủ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm Bộ Tư pháp trực tiếp thực hiện chứng thực; thực tế Bộ chỉ quản lý nhà nước, không trực tiếp chứng thực.
  • Dễ bỏ sót nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin và hợp tác quốc tế trong danh sách 6 nhiệm vụ.

Giải thích

Điều 41 xác định Bộ Tư pháp là cơ quan giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng thực trên cả nước. Theo đó, Bộ Tư pháp có 6 nhiệm vụ, quyền hạn: (1) soạn thảo, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực; (2) hướng dẫn, chỉ đạo chung việc thực hiện các văn bản đó; (3) kiểm tra, thanh tra hoạt động chứng thực, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền; (4) ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chứng thực và quản lý nhà nước về chứng thực; (5) hợp tác quốc tế về chứng thực; (6) hằng năm tổng hợp tình hình, thống kê số liệu các việc về chứng thực để báo cáo Chính phủ. Cần phân biệt đây là nhiệm vụ quản lý, không phải trực tiếp thực hiện chứng thực.
Nguyên văn Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong quản lý nhà nước về chứng thực
Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi cả nước, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: 1. Soạn thảo, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực; 2. Hướng dẫn, chỉ đạo chung việc thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về chứng thực; 3. Kiểm tra, thanh tra hoạt động chứng thực; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền; 4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chứng thực và quản lý nhà nước về chứng thực; 5. Hợp tác quốc tế về chứng thực; 6. Hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu các việc về chứng thực báo cáo Chính phủ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.