Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2015/NĐ-CP

Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về chứng thực

Căn cứ: Điều 42, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tóm tắt

Điều 42 quy định Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về chứng thực đối với các Cơ quan đại diện; đồng thời nêu nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan đại diện và trách nhiệm của viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao làm công tác chứng thực.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực đối với các Cơ quan đại diện.
  • ▸Bộ Ngoại giao hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra công tác chứng thực tại các Cơ quan đại diện.
  • ▸Bộ Ngoại giao tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực cho viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự làm công tác chứng thực tại Cơ quan đại diện.
  • ▸Bộ Ngoại giao giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền.
  • ▸Cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa bàn; thực hiện chứng thực thuộc thẩm quyền, lưu trữ sổ và văn bản chứng thực, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính, báo cáo Bộ Ngoại giao hằng năm.
  • ▸Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao làm công tác chứng thực giúp Cơ quan đại diện thực hiện nhiệm vụ tại các Điểm a, b và d Khoản 2 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm Cơ quan đại diện có nhiệm vụ bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực; thực tế nhiệm vụ này thuộc Bộ Ngoại giao.
  • Dễ nhầm viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao giúp Cơ quan đại diện thực hiện cả Điểm c Khoản 2; thực tế chỉ giúp các Điểm a, b và d.

Giải thích

Điều 42 quy định Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực đối với các Cơ quan đại diện. Bộ Ngoại giao có nhiệm vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra công tác chứng thực tại Cơ quan đại diện; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự làm công tác chứng thực; tổng hợp tình hình, thống kê số liệu gửi Bộ Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa bàn, có nhiệm vụ thực hiện các việc chứng thực thuộc thẩm quyền, lưu trữ sổ chứng thực, văn bản chứng thực; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính; hằng năm báo cáo Bộ Ngoại giao. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao làm công tác chứng thực có trách nhiệm giúp Cơ quan đại diện thực hiện các nhiệm vụ tại Điểm a, b và d Khoản 2 Điều này.
Nguyên văn Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao trong quản lý nhà nước về chứng thực
1. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực đối với các Cơ quan đại diện, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra về công tác chứng thực tại các Cơ quan đại diện; b) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chứng thực cho viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự làm công tác chứng thực tại các Cơ quan đại diện; c) Hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực của các Cơ quan đại diện gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp; d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền. 2. Cơ quan đại diện thực hiện quản lý nhà nước về chứng thực trong phạm vi địa bàn, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện các việc chứng thực thuộc thẩm quyền của Cơ quan đại diện theo quy định tại Nghị định này; b) Lưu trữ sổ chứng thực, Văn bản chứng thực; c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm hành chính liên quan đến chứng thực theo thẩm quyền; d) Hằng năm, tổng hợp tình hình và thống kê số liệu về chứng thực báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định. Viên chức lãnh sự, viên chức ngoại giao làm công tác chứng thực có trách nhiệm giúp Cơ quan đại diện thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.