Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 259/2026/NĐ-CP

Điều 42. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý

Căn cứ: Điều 42, 259/2026/NĐ-CP — Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Tóm tắt

Điều 42 quy định các căn cứ cho thôi giữ chức vụ (khoản 1) và các căn cứ tự nguyện xin từ chức (khoản 2), cơ chế xử lý khi không tự nguyện (khoản 3), các trường hợp không xem xét (khoản 4), quy trình xem xét (khoản 5) và nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nhiệm vụ khi chưa được đồng ý (khoản 6).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ cho thôi giữ chức vụ (khoản 1): đơn vị không đạt chỉ tiêu, kế hoạch; không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo; người đứng đầu thiếu trách nhiệm để cấp dưới vi phạm nghiêm trọng; trường hợp khác theo quy định.
  • ▸Căn cứ tự nguyện xin từ chức (khoản 2): hạn chế năng lực, uy tín; trên 50% phiếu tín nhiệm thấp; lý do chính đáng; để đơn vị/cấp dưới xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng; 2 năm không liên tiếp xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ; vi phạm phẩm chất, đạo đức, lối sống; để người thân vi phạm pháp luật; để người khác lợi dụng chức vụ trục lợi; không dám làm, đùn đẩy trách nhiệm; trường hợp khác.
  • ▸Khoản 3: Trường hợp trên 50% phiếu tín nhiệm thấp, nếu không có đơn từ chức thì cơ quan có thẩm quyền vẫn xem xét cho thôi giữ chức vụ. Các trường hợp d, đ, e, g, h, i khoản 2 nếu không tự nguyện từ chức thì xem xét miễn nhiệm theo Điều 43.
  • ▸Khoản 4: Không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức nếu đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật chưa hoàn thành mà cần tiếp tục; đang trong thời gian thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra; hoặc có đủ căn cứ miễn nhiệm theo Điều 43.
  • ▸Khoản 5: Quy trình gồm 10 ngày làm việc để trao đổi và đề xuất; 10 ngày làm việc để cơ quan có thẩm quyền quyết định, có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc vì lý do khách quan.
  • ▸Khoản 6: Nếu có đơn tự nguyện xin từ chức nhưng chưa được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'cho thôi giữ chức vụ' (khoản 1) và 'từ chức' (khoản 2) – từ chức là tự nguyện, còn cho thôi giữ chức vụ có thể do căn cứ khách quan.
  • Cho rằng trường hợp trên 50% phiếu tín nhiệm thấp bắt buộc phải có đơn từ chức – thực tế nếu không có đơn, cơ quan vẫn xem xét cho thôi giữ chức vụ.
  • Nhầm rằng khi có đơn từ chức là đương nhiên được giải quyết – nếu chưa được đồng ý thì phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ.

Giải thích

Điều 42 quy định chi tiết về cho thôi giữ chức vụ và từ chức đối với viên chức quản lý. Khoản 1 liệt kê các căn cứ cho thôi giữ chức vụ như: đơn vị không đạt chỉ tiêu, kế hoạch; không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo; người đứng đầu thiếu trách nhiệm để cấp dưới vi phạm nghiêm trọng; và trường hợp khác theo quy định. Khoản 2 quy định các căn cứ tự nguyện xin từ chức, bao gồm cả việc có trên 50% phiếu tín nhiệm thấp, 2 năm không liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm phẩm chất đạo đức, để người thân vi phạm pháp luật, không dám làm, đùn đẩy trách nhiệm… Khoản 3 nêu rõ cơ chế xử lý khi không tự nguyện: trường hợp trên 50% phiếu tín nhiệm thấp, cơ quan vẫn xem xét cho thôi giữ chức vụ; các trường hợp d, đ, e, g, h, i nếu không tự nguyện thì xem xét miễn nhiệm theo Điều 43. Khoản 4 quy định các trường hợp không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức như đang đảm nhận nhiệm vụ trọng yếu, đang bị thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra hoặc có đủ căn cứ miễn nhiệm. Khoản 5 quy định quy trình và thời hạn: 10 ngày làm việc để trao đổi và đề xuất, 10 ngày làm việc để quyết định, có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Khoản 6 nhấn mạnh nếu đơn từ chức chưa được đồng ý thì viên chức vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ.
Nguyên văn Điều 42. Cho thôi giữ chức vụ, từ chức, đối với viên chức quản lý
1. Việc xem xét cho thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có một trong các căn cứ sau: a) Đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý không đạt chỉ tiêu, kế hoạch theo quy định hoặc các quyết định, quy chế, quy định, đề án, chương trình, dự án quan trọng do cơ quan, đơn vị mình phụ trách chủ trì tham mưu, đề xuất ban hành bị kết luận không hiệu quả hoặc có nguy cơ gây hậu quả xấu, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng; b) Không kịp thời giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín cơ quan, tổ chức đơn vị theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền. c) Viên chức là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện viên chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước. d) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật. 2. Viên chức quản lý tự nguyện xin từ chức và được xem xét cho từ chức khi có một trong các căn cứ sau: a) Do bản thân nhận thấy hạn chế về năng lực lãnh đạo, quản lý hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; b) Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định; c) Vì lý do chính đáng khác của cá nhân; d) Là người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực nghiêm trọng nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định; đ) Có 2 năm không liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ; e) Có hành vi vi phạm về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng xấu đến uy tín tổ chức, cá nhân; g) Để người thân (vợ, chồng, con) vi phạm pháp luật của Nhà nước; sa vào tệ nạn xã hội và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị; h) Để người khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn của bản thân để trục lợi và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả nghiêm trọng, bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín cá nhân và tổ chức, trừ trường hợp bản thân không biết; i) Không dám làm, không dám chịu trách nhiệm, đùn đẩy, né tránh trách nhiệm, không thực hiện công việc thuộc thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ được giao và bị cơ quan có thẩm quyền kết luận, đánh giá gây hậu quả rất nghiêm trọng, dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân. k) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật. 3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, nếu viên chức không có đơn từ chức thì cơ quan có thẩm quyền vẫn xem xét cho thôi giữ chức vụ; đối với các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g, h và i khoản 2 Điều này, nếu không tự nguyện từ chức thì cơ quan có thẩm quyền xem xét miễn nhiệm theo quy định tại Điều 43 Nghị định này. 4. Không xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý nếu thuộc một trong các trường hợp sau: a) Đang đảm nhận nhiệm vụ liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, nhiệm vụ trọng yếu, cơ mật, chưa hoàn thành nhiệm vụ mà cần tiếp tục đảm nhiệm nhiệm vụ do bản thân viên chức đã thực hiện, nếu viên chức từ chức sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhiệm vụ mà đơn vị được giao; b) Đang trong thời gian chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra của các cơ quan chức năng có thẩm quyền; c) Những trường hợp có đủ căn cứ miễn nhiệm quy định tại Điều 43 Nghị định này. 5. Quy trình xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức: a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho thôi giữ chức vụ hoặc kể từ ngày nhận được đơn từ chức của viên chức, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cho thôi giữ chức vụ; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc. 6. Viên chức quản lý có đơn tự nguyện xin từ chức nhưng chưa được người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền đồng ý thì vẫn phải tiếp tục thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.