Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 259/2026/NĐ-CP

Điều 43. Miễn nhiệm đối với viên chức quản lý

Căn cứ: Điều 43, 259/2026/NĐ-CP — Nghị định 259/2026/NĐ-CP Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

Tóm tắt

Điều 43 quy định các trường hợp xem xét miễn nhiệm viên chức quản lý và quy trình miễn nhiệm. Việc miễn nhiệm được thực hiện khi viên chức thuộc một trong các căn cứ như bị kỷ luật, tín nhiệm thấp, không hoàn thành nhiệm vụ, suy thoái, vi phạm chính trị, để đơn vị xảy ra tham nhũng/lãng phí/tiêu cực rất nghiêm trọng hoặc mất đoàn kết nghiêm trọng, theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc không tự nguyện từ chức. Quy trình được thực hiện theo thời hạn 10 ngày làm việc và quyết định miễn nhiệm phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo và thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Miễn nhiệm viên chức quản lý khi bị kỷ luật cảnh cáo mà năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ.
  • ▸Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm.
  • ▸Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu.
  • ▸Có 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến chức trách, nhiệm vụ.
  • ▸Bị kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương.
  • ▸Bị kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị đến mức phải miễn nhiệm.
  • ▸Người đứng đầu để đơn vị xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng; theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền; không tự nguyện từ chức thuộc khoản 2 Điều 42.
  • ▸Thời hạn trao đổi và đề xuất miễn nhiệm là 10 ngày làm việc.
  • ▸Thời hạn cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định miễn nhiệm là 10 ngày làm việc, có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc vì lý do khách quan.
  • ▸Quyết định miễn nhiệm phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa mức kỷ luật cảnh cáo (phải kèm đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút) và khiển trách (2 lần trở lên).
  • Cho rằng chỉ cần 2/3 phiếu tín nhiệm thấp là miễn nhiệm, trong khi quy định là trên 2/3.
  • Nhầm thời hạn xem xét quyết định là 15 ngày làm việc, thực tế 10 ngày và kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

Giải thích

Điều 43 quy định việc miễn nhiệm viên chức quản lý nhằm loại bỏ khỏi vị trí quản lý những người không còn đủ phẩm chất, năng lực hoặc uy tín. Các trường hợp miễn nhiệm bao gồm: bị kỷ luật cảnh cáo mà năng lực hạn chế, uy tín giảm sút; bị kỷ luật khiển trách 2 lần trở lên trong một nhiệm kỳ bổ nhiệm; có trên 2/3 phiếu tín nhiệm thấp; 2 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ; bị kết luận suy thoái, vi phạm điều đảng viên không được làm, vi phạm nêu gương; vi phạm tiêu chuẩn chính trị; để đơn vị xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực rất nghiêm trọng hoặc mất đoàn kết nghiêm trọng; theo kiến nghị cơ quan có thẩm quyền; không tự nguyện từ chức thuộc khoản 2 Điều 42; hoặc các trường hợp khác theo quy định. Quy trình gồm bước trao đổi, đề xuất trong 10 ngày làm việc; cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định trong 10 ngày làm việc, có thể kéo dài không quá 15 ngày vì lý do khách quan. Tập thể lãnh đạo và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, biểu quyết kín; quyết định miễn nhiệm phải đạt trên 50% đồng ý.
Nguyên văn Điều 43. Miễn nhiệm đối với viên chức quản lý
1. Việc xem xét miễn nhiệm đối với viên chức quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao; b) Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm; c) Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định; d) Có 2 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; đ) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác; e) Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm; g) Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định; h) Người đứng đầu để đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền; i) Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền; k) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định này nhưng không tự nguyện từ chức; l) Các trường hợp khác theo quy định của Đảng và của pháp luật. 2. Quy trình xem xét miễn nhiệm: a) Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với viên chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; b) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về công tác cán bộ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc. Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với viên chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.