Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ: Điều 42, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 42 xác định đối tượng được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc các trường hợp: điều trị bệnh không phải bệnh nghề nghiệp; tai nạn không phải tai nạn lao động; tai nạn trên tuyến đường từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại; điều trị, phục hồi chức năng khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn quy định tại điểm c; hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể; chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Đồng thời quy định các trường hợp không được hưởng chế độ ốm đau.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng áp dụng: các điểm a, b, c, d, i, k, l, m, n khoản 1 và khoản 2 Điều 2.
  • ▸Điều kiện hưởng: nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp a, b, c, d, đ, e khoản 1.
  • ▸Không hưởng chế độ ốm đau khi tự gây thương tích, sử dụng ma túy, đang điều trị lần đầu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hoặc trùng với các chế độ khác.
  • ▸Trường hợp sử dụng thuốc tiền chất theo chỉ định được hưởng.
  • ▸Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau thuộc điều kiện hưởng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tai nạn lao động lần đầu vẫn được hưởng chế độ ốm đau.
  • Cho rằng mọi trường hợp sử dụng ma túy đều bị loại trừ, kể cả dùng thuốc tiền chất theo chỉ định.

Giải thích

Điều 42 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ ốm đau. Khoản 1 liệt kê các trường hợp nghỉ việc được hưởng chế độ: điều trị bệnh không phải bệnh nghề nghiệp; tai nạn không phải tai nạn lao động; tai nạn trên tuyến đường từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại; điều trị, phục hồi chức năng khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc tai nạn tại điểm c; hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể; chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. Khoản 2 quy định các trường hợp không được hưởng: tự gây thương tích; sử dụng ma túy, tiền chất (trừ thuốc tiền chất theo chỉ định); đang điều trị lần đầu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trùng với thời gian nghỉ theo pháp luật lao động, nghỉ hưởng nguyên lương, nghỉ thai sản, dưỡng sức.
Nguyên văn Điều 42. Đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này: a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp; b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động; c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này; đ) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; e) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau. 2. Người lao động không được hưởng chế độ ốm đau trong các trường hợp sau đây: a) Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình; b) Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; c) Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; d) Trong thời gian nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội. 34 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.