Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

Căn cứ: Điều 43, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 43 quy định thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm theo ngày làm việc, phân biệt điều kiện làm việc bình thường và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn, dựa trên thời gian đóng BHXH bắt buộc. Đồng thời quy định thời gian hưởng tiếp khi mắc bệnh dài ngày và thời gian hưởng đối với người lao động thuộc điểm d khoản 1 Điều 2.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện bình thường: dưới 15 năm đóng BHXH: 30 ngày; từ 15 đến dưới 30 năm: 40 ngày; từ 30 năm trở lên: 60 ngày.
  • ▸Nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn: dưới 15 năm: 40 ngày; từ 15 đến dưới 30 năm: 50 ngày; từ 30 năm trở lên: 70 ngày.
  • ▸Thời gian tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
  • ▸Hết thời hạn mà tiếp tục điều trị bệnh dài ngày thì hưởng tiếp theo khoản 3 Điều 45.
  • ▸Đối với điểm d khoản 1 Điều 2: căn cứ thời gian điều trị nội trú và thời gian nghỉ theo chỉ định.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm số ngày giữa điều kiện bình thường và nặng nhọc, độc hại.
  • Cho rằng thời gian hưởng tính theo ngày dương lịch thay vì ngày làm việc.

Giải thích

Điều 43 quy định thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ 01/01 đến 31/12) tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Đối với người làm việc bình thường: đóng dưới 15 năm được 30 ngày; từ đủ 15 đến dưới 30 năm được 40 ngày; từ đủ 30 năm trở lên được 60 ngày. Đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: dưới 15 năm được 40 ngày; từ đủ 15 đến dưới 30 năm được 50 ngày; từ đủ 30 năm trở lên được 70 ngày. Khoản 2 quy định hết thời hạn mà tiếp tục điều trị bệnh dài ngày thì được hưởng tiếp theo khoản 3 Điều 45. Khoản 3 quy định thời gian hưởng đối với đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều 2 căn cứ vào thời gian điều trị nội trú và thời gian nghỉ theo chỉ định.
Nguyên văn Điều 43. Thời gian hưởng chế độ ốm đau
1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau: a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; b) Làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên. 2. Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức theo quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật này. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. 3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.