Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 42. Phân định thẩm quyền xử phạt của Thanh tra, Chủ tịch UBND, Công an, Hải quan, Quản lý thị trường, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển

Căn cứ: Điều 42, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 42 phân chia thẩm quyền lập biên bản, xử phạt và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả cho từng nhóm cơ quan theo các Điều 34–41 Nghị định 119/2017/NĐ-CP. Mỗi cơ quan có phạm vi hành vi vi phạm và thẩm quyền riêng, trong đó Quản lý thị trường, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển bị giới hạn theo danh mục Điều luật cụ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thanh tra KH&CN và người được giao thanh tra chuyên ngành KH&CN: theo thẩm quyền tại Điều 34.
  • ▸Chủ tịch UBND các cấp: theo thẩm quyền tại Điều 35.
  • ▸Công an: theo thẩm quyền tại Điều 36.
  • ▸Hải quan: theo Điều 37, chỉ xử phạt hành vi phát hiện trên địa bàn quản lý của Hải quan mà Nghị định xử phạt lĩnh vực hải quan chưa quy định.
  • ▸Quản lý thị trường: theo Điều 38, chỉ với các hành vi tại Điều 5, 6, 7, 9, 10, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 24, 27, 28, 29, 30, 31, 32.
  • ▸Bộ đội Biên phòng: theo Điều 39, chỉ với hành vi liên quan đến hoạt động buôn bán tại các Điều 5, 7, 9, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 24, 27, 29, 30, 31, 32.
  • ▸Cảnh sát biển: theo Điều 40, chỉ với hành vi liên quan đến hoạt động buôn bán tại Điều 5, 7, 9, 10, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 24, 27, 29, 30, 31, 32.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm danh mục Điều luật giữa Quản lý thị trường với Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển.
  • Tưởng Hải quan xử phạt được mọi hành vi trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng mà không cần điều kiện 'Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan chưa quy định'.
  • Quên rằng Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển chỉ xử phạt hành vi liên quan đến hoạt động buôn bán.

Giải thích

Điều 42 là điều phân định thẩm quyền, chia trách nhiệm cho nhiều lực lượng. Thanh tra khoa học và công nghệ, Chủ tịch UBND các cấp, Công an lần lượt theo Điều 34, 35, 36. Hải quan theo Điều 37 nhưng chỉ với hành vi phát hiện tại địa bàn do Hải quan quản lý và chưa được quy định trong pháp luật xử phạt lĩnh vực hải quan. Quản lý thị trường theo Điều 38 với danh mục Điều cụ thể. Bộ đội Biên phòng theo Điều 39 và Cảnh sát biển theo Điều 40, cả hai chỉ giới hạn ở hành vi liên quan đến hoạt động buôn bán. Cuối cùng, Thanh tra và người được giao thanh tra chuyên ngành khác theo Điều 41. Nắm vững điều này giúp xác định đúng cơ quan có thẩm quyền trong từng tình huống vi phạm.
Nguyên văn Điều 42. Phân định thẩm quyề
n của Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Công an nhân dân, Hải quan, Quản lý thị trường, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác 1. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực khoa học và công nghệ có thẩm quyền l ập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 34 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 56 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 35 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 3. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an có thẩm quyền l ập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 36 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 4. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Hải quan quy định tại Điều 37 Nghị định này có thẩm quy ền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại Nghị định này phát hiện được tại địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý của Hải quan mà Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan chưa quy định. 5. Người có thẩm quyề n xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 24, Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 của Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 38 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 6. Người có thẩm quyền xử phạt của Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biệ n pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động buôn bán quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 9, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 24, Điều 27, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Đ iều 39 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 7. Người có thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động buôn bán quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 9, Điều 10, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20, Điều 24, Điều 27, Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quy ền hạn được giao. 8. Người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, xử phạt hành chính và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này theo thẩm quyền quy định tại Điều 41 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quy ền hạn được giao.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.