Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 41. Thẩm quyền của Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác

Căn cứ: Điều 41, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 41 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác; Chánh Thanh tra sở và các chức danh tương đương; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, cấp Tổng cục, Cục; Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ; và Chánh Thanh tra bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng và các chức danh tương đương.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác đang thi hành công vụ: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân, 1.000.000 đồng đối với tổ chức; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2.
  • ▸Chánh Thanh tra sở; Chi cục trưởng các chi cục chuyên ngành và các chức danh tương đương: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân, 100.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2.
  • ▸Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục và tương đương có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 41.
  • ▸Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ: phạt cảnh cáo; phạt tiền trong lĩnh vực đo lường đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân và 140.000.000 đồng đối với tổ chức; phạt tiền trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến 105.000.000 đồng đối với cá nhân và 210.000.000 đồng đối với tổ chức; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2.
  • ▸Chánh Thanh tra bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng và các chức danh tương đương: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến mức tối đa theo quy định tại Nghị định; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức tiền phạt tối đa của thanh tra viên (500.000 đồng cá nhân, 1.000.000 đồng tổ chức) với mức của Chánh Thanh tra sở (50.000.000 đồng cá nhân, 100.000.000 đồng tổ chức).
  • Nhầm thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn chỉ có ở khoản 2 trở lên, không có ở khoản 1.
  • Nhầm mức phạt tiền cụ thể của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ giữa lĩnh vực đo lường (70 triệu/140 triệu) và lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng (105 triệu/210 triệu).

Giải thích

Điều 41 phân cấp thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Thanh tra viên và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác có thẩm quyền thấp nhất: phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 500.000 đồng với cá nhân và 1.000.000 đồng với tổ chức, tịch thu tang vật, phương tiện có giá trị không vượt quá mức tiền phạt và áp dụng một số biện pháp khắc phục hậu quả. Chánh Thanh tra sở và các chức danh tương đương có thẩm quyền cao hơn: phạt tiền đến 50 triệu đồng với cá nhân, 100 triệu đồng với tổ chức, được tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, cấp Tổng cục, Cục có thẩm quyền như khoản 2. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ có thẩm quyền phạt tiền đến 70 triệu đồng (cá nhân) và 140 triệu đồng (tổ chức) trong lĩnh vực đo lường; đến 105 triệu đồng (cá nhân) và 210 triệu đồng (tổ chức) trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng. Chánh Thanh tra bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng và tương đương có thẩm quyền phạt tiền đến mức tối đa theo Nghị định.
Nguyên văn Điều 41. Thẩm quyền của Thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ
thanh tra chuyên ngành khác 1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác đang thi hành công vụ có quyền: a) Phạt cả nh cáo; b) Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 1.000.000 đồng đối với tổ chức; 54 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 2. Chánh Thanh tra sở; Chi cục trưởng Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vậ t, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản, Chi cục trưởng Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và phạt tiền đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điề u 2 của Nghị định này. 3. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp sở, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục và tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp bộ, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền trong lĩnh vực đo lường đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân và 140.000.000 đồng đối với tổ chức; phạt tiền trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến 105.000.000 đồng đối với cá nhân và 210.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức phạt tiền quy định tại điểm b khoản này; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 5. Chánh Thanh tra bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, Tổng cục trưở ng Tổng cục Môi trường, Cục trưởng Cục Hóa chất, Cục trưởng Cục kỹ thuật an toàn và môi trường công nghiệp, Cục trưởng Cục Thú y, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Cục trưởng Cục Chế biến thương m ại Nông lâm thủy sản và Nghề muối, Cục trưởng Cục Viễn thông, Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm và các chức danh tương đương được Chính phủ giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đế n mức tối đa theo quy định tại Nghị định này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.