Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 119/2017/NĐ-CP

Điều 40. Thẩm quyền xử phạt của Cảnh sát biển

Căn cứ: Điều 40, 119/2017/NĐ-CP — Nghị định 119/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 40 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Cảnh sát biển theo 7 cấp: Cảnh sát viên; Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ; Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển; Hải đội trưởng; Hải đoàn trưởng; Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển; Tư lệnh Cảnh sát biển. Mức tiền phạt tăng dần, có phân biệt cá nhân và tổ chức; một số cấp có quyền tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; cấp cao nhất có quyền tước giấy phép, đình chỉ hoạt động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000 đồng đối với tổ chức.
  • ▸Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và 10.000.000 đồng đối với tổ chức.
  • ▸Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển: phạt cảnh cáo; phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và 20.000.000 đồng đối với tổ chức; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a khoản 3 Điều 2.
  • ▸Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển: phạt tiền đo lường đến 20.000.000 đồng (cá nhân)/40.000.000 đồng (tổ chức); tiêu chuẩn, chất lượng đến 25.000.000 đồng (cá nhân)/50.000.000 đồng (tổ chức); tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức tiền phạt; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, b, g, h và i khoản 3 Điều 2.
  • ▸Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển: phạt tiền đo lường đến 30.000.000 đồng (cá nhân)/60.000.000 đồng (tổ chức); tiêu chuẩn, chất lượng đến 45.000.000 đồng (cá nhân)/90.000.000 đồng (tổ chức); tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, b, g, h và i khoản 3 Điều 2.
  • ▸Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển: phạt tiền đo lường đến 50.000.000 đồng (cá nhân)/100.000.000 đồng (tổ chức); tiêu chuẩn, chất lượng đến 75.000.000 đồng (cá nhân)/150.000.000 đồng (tổ chức); tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, b, g, h và i khoản 3 Điều 2.
  • ▸Tư lệnh Cảnh sát biển: phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại các điểm a, b, g, h và i khoản 3 Điều 2.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm mức tiền phạt giữa các cấp: Cảnh sát viên 1.500.000/3.000.000; Tổ trưởng 5.000.000/10.000.000; Đội trưởng/Trạm trưởng 10.000.000/20.000.000; Hải đội trưởng 20.000.000/40.000.000 (đo lường) và 25.000.000/50.000.000 (tiêu chuẩn, chất lượng); Hải đoàn trưởng 30.000.000/60.000.000 (đo lường) và 45.000.000/90.000.000 (tiêu chuẩn, chất lượng); Tư lệnh Vùng 50.000.000/100.000.000 (đo lường) và 75.000.000/150.000.000 (tiêu chuẩn, chất lượng).
  • Tư lệnh Cảnh sát biển không quy định mức tiền phạt cụ thể trong Điều 40 mà dẫn chiếu đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này.
  • Chỉ có Đội trưởng/Trạm trưởng mới được áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a khoản 3 Điều 2; các cấp từ Hải đội trưởng trở lên áp dụng thêm các điểm b, g, h, i.

Giải thích

Điều 40 quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Cảnh sát biển. Thẩm quyền được phân theo 7 cấp. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ được phạt cảnh cáo và phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với cá nhân, 3.000.000 đồng đối với tổ chức. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ được phạt đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và 10.000.000 đồng đối với tổ chức. Đội trưởng Đội nghiệp vụ, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển được phạt đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và 20.000.000 đồng đối với tổ chức, đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả tại điểm a khoản 3 Điều 2. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có thẩm quyền phạt tiền trong lĩnh vực đo lường đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân và 40.000.000 đồng đối với tổ chức; trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và 50.000.000 đồng đối với tổ chức; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm có giá trị không vượt quá mức tiền phạt này và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo các điểm a, b, g, h, i khoản 3 Điều 2. Hải đoàn trưởng có mức cao hơn: đo lường đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức; tiêu chuẩn, chất lượng đến 45.000.000 đồng đối với cá nhân và 90.000.000 đồng đối với tổ chức. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có mức: đo lường đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức; tiêu chuẩn, chất lượng đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức. Tư lệnh Cảnh sát biển được phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này, tước giấy phép, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật, phương tiện và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo các điểm a, b, g, h, i khoản 3 Điều 2.
Nguyên văn Điều 40. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền: 52 CÔNG BÁO/Số 821 + 822/Ngày 11-11-2017 a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000 đồng đối với tổ chức. 2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân và 10.000.000 đồng đối với tổ chức. 3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quy ền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân và 20.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền trong lĩnh vực đo lường đế n 20.000.000 đồng đối với cá nhân và 40.000.000 đồng đối với tổ chức; phạt tiền trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân và 50.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu qu ả quy định tại các điểm a, b, g, h và i khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền trong lĩnh vực đo lường đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức; phạt tiền trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến 45.000.000 đồng đố i với cá nhân và 90.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, g, h và i khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền trong lĩnh vực đo lường đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức; phạt tiền trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức; c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này; d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định t ại các điểm a, b, g, h và i khoản 3 Điều 2 của Nghị định này. 7. Tư lệnh Cảnh sát biển có quyền: a) Phạt cảnh cáo; b) Phạt tiền đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật này; c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ ho ạt động có thời hạn; d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, g, h và i khoản 3 Điều 2 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.