Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 39/2025/TT-BKHCN

Điều 42. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ KHCN và ĐMST

Căn cứ: Điều 42, 39/2025/TT-BKHCN — Thông tư 39/2025/TT-BKHCN Quy định chi tiết và hướng dẫn về lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán một số nội dung chi ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tóm tắt

Điều 42 quy định việc quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật KHCN&ĐMST và văn bản hướng dẫn. Đồng thời ấn định thời hạn nộp hồ sơ quyết toán khi kết thúc nhiệm vụ (30 ngày làm việc) và khi tạm dừng nhiệm vụ (15 ngày).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quyết toán kinh phí nhiệm vụ KHCN&ĐMST sử dụng NSNN thực hiện theo Luật NSNN, Luật Kế toán, Luật KHCN&ĐMST và văn bản hướng dẫn.
  • ▸Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản thông báo kết quả đánh giá và báo cáo đánh giá cuối kỳ, tổ chức chủ trì phải lập và nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán.
  • ▸Trong 15 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ, tổ chức chủ trì phải lập và nộp đầy đủ hồ sơ về tổng kinh phí đã sử dụng, kinh phí còn lại, kinh phí phải hoàn trả (nếu có).
  • ▸Việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện cho từng nội dung của hợp đồng, không phải quyết toán tổng thể hợp đồng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 30 ngày làm việc (khi kết thúc nhiệm vụ) với 15 ngày (khi tạm dừng nhiệm vụ).
  • Tưởng rằng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo phải quyết toán tổng thể hợp đồng, trong khi Điều 42 khoản 4 quy định quyết toán cho từng nội dung của hợp đồng.

Giải thích

Điều 42 quy định về quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước. Trước hết, việc quyết toán phải tuân theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn. Về thời hạn, khi nhiệm vụ kết thúc, trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo kết quả đánh giá và báo cáo đánh giá cuối kỳ, tổ chức chủ trì phải lập và nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán cho cơ quan quản lý nhiệm vụ. Nếu nhiệm vụ bị tạm dừng, thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận văn bản thông báo tạm dừng, tổ chức chủ trì phải nộp hồ sơ về tổng kinh phí đã sử dụng, kinh phí còn lại và kinh phí phải hoàn trả (nếu có). Đặc biệt, đối với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, việc quyết toán được thực hiện cho từng nội dung của hợp đồng, không quyết toán tổng thể hợp đồng.
Nguyên văn Điều 42. Quyết toán kinh phí nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo 1. Việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá và báo cáo đánh giá cuối kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, tổ chức chủ trì có trách nhiệm lập và nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán kinh phí nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật liên quan cho cơ quan quản lý nhiệm vụ. 3. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý nhiệm vụ gửi văn bản thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP, tổ chức chủ trì có trách nhiệm lập và nộp đầy đủ hồ sơ về tổng kinh phí đã sử dụng, kinh phí còn lại, kinh phí phải hoàn trả theo quy định (nếu có) của nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này và các văn bản pháp luật liên quan cho cơ quan quản lý nhiệm vụ. 4. Việc quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện cho từng nội dung của hợp đồng, không phải quyết toán tổng thể hợp đồng theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.