Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Căn cứ: Điều 42, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
Tóm tắt
Điều 42 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, bao gồm các bước: tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, cấp giấy phép, trả kết quả và xử lý hồ sơ không đủ điều kiện hoặc cần chỉnh sửa, bổ sung. Thời hạn cụ thể cho từng bước được quy định rõ ràng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tiếp nhận hồ sơ: trong 03 ngày làm việc, kiểm tra tính đầy đủ; nếu đạt thì lập phiếu tiếp nhận và chuyển thẩm định; nếu không đạt thì trả lại và thông báo lý do.
- ▸Thẩm định hồ sơ: thời hạn không quá 70 ngày; bao gồm kiểm tra nội dung, lấy ý kiến (tối đa 15 ngày trả lời, quá hạn coi như đồng ý), kiểm tra tọa độ, diện tích, kiểm tra thực địa, họp Hội đồng thẩm định (nếu có), tổng hợp trình cấp phép.
- ▸Cấp giấy phép: trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ từ cơ quan thẩm định, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp hoặc không cấp; nếu không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- ▸Trả kết quả: trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận kết quả, cơ quan tiếp nhận thông báo cho tổ chức, cá nhân để nhận kết quả.
- ▸Xử lý hồ sơ không đủ điều kiện: trả lại và thông báo lý do bằng văn bản.
- ▸Xử lý hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung: yêu cầu giải trình, chỉnh sửa, bổ sung; chỉ hướng dẫn một lần, trừ trường hợp bổ sung không đúng yêu cầu; thời gian thẩm định còn lại được tăng thêm 25 ngày.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn thời hạn thẩm định: 70 ngày là thời hạn chung, nhưng nếu hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung thì thời gian thẩm định còn lại tăng thêm 25 ngày.
- Thời hạn lấy ý kiến: cơ quan được lấy ý kiến có 15 ngày để trả lời; nếu không trả lời thì được xem như đã đồng ý.
- Việc hướng dẫn, yêu cầu bổ sung chỉ thực hiện một lần, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân bổ sung không đúng theo yêu cầu.
Giải thích
Nguyên văn Điều 42. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò khoáng sản
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.