Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 41, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 41 quy định việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản khi giấy phép còn thời hạn nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai hoặc không thể tiếp tục thực hiện thăm dò; hồ sơ trả lại được chia thành hai trường hợp: chưa thực hiện hoạt động thăm dò và đã thực hiện hoạt động thăm dò.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trả lại giấy phép thăm dò áp dụng khi giấy phép còn thời hạn nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai thăm dò hoặc không thể tiếp tục thực hiện thăm dò (khoản 1).
  • ▸Trường hợp chưa thực hiện hoạt động thăm dò: hồ sơ gồm văn bản đề nghị trả lại (bản chính) và giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính) (khoản 2).
  • ▸Trường hợp đã thực hiện hoạt động thăm dò: hồ sơ gồm văn bản đề nghị trả lại (bản chính); giấy phép thăm dò (bản chính); bản đồ khu vực thăm dò (bản chính); báo cáo kết quả thực hiện công tác thăm dò đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao y) (khoản 3).
  • ▸Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (khoản 4).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hai trường hợp hồ sơ: nếu chưa thực hiện hoạt động thăm dò thì không cần bản đồ khu vực thăm dò và báo cáo kết quả thực hiện công tác thăm dò.
  • Nhầm bản đồ khu vực thăm dò có thể là bản sao y: theo điểm c khoản 3, bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản phải là bản chính.

Giải thích

Điều 41 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản. Việc trả lại được thực hiện khi giấy phép còn thời hạn nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai thăm dò hoặc không thể tiếp tục thực hiện thăm dò. Hồ sơ được chia làm hai trường hợp: nếu chưa thực hiện hoạt động thăm dò, hồ sơ chỉ gồm văn bản đề nghị trả lại (bản chính) và giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính). Nếu đã thực hiện hoạt động thăm dò, hồ sơ gồm văn bản đề nghị trả lại (bản chính); giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính); bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính); báo cáo kết quả thực hiện công tác thăm dò khoáng sản đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao y). Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản.
Nguyên văn Điều 41. Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Việc trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp giấy phép còn thời hạn nhưng tổ chức, cá nhân không thể triển khai thăm dò hoặc không thể tiếp tục thực hiện thăm dò. 2. Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân chưa thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản gồm: Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính) ; giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính). 3. Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp tổ chức, cá nhân đã thực hiện hoạt động thăm dò khoáng sản: a) Văn bản đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính); b) Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính) ; c) Bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (b ản chính); 38 CÔNG BÁO/Số 929 + 930/Ngày 19-7-2025 d) Báo cáo kết quả thực hiện công tác thăm dò khoáng sản đến thời điểm đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao y). 4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sả n.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.