Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 40. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 40, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 40 quy định điều kiện, hồ sơ và nội dung chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; trường hợp không được chấp thuận thì bên đề nghị chuyển nhượng được tiếp tục thăm dò đến hết hạn hoặc trả lại giấy phép; bên nhận chuyển nhượng kế thừa quyền và nghĩa vụ trong giấy phép.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện chuyển nhượng: theo điểm a khoản 1: đáp ứng khoản 1 Điều 46 Luật Địa chất và khoáng sản.
  • ▸Giấy phép thăm dò còn hiệu lực ít nhất 06 tháng kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ đề nghị chuyển nhượng (điểm b khoản 1).
  • ▸Bên nhận chuyển nhượng phải đáp ứng khoản 1, 2, 3 Điều 37 Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 26 Nghị định 193/2025/NĐ-CP (điểm c khoản 1).
  • ▸Bên đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 Luật Địa chất và khoáng sản và quy định trong giấy phép tính đến thời điểm chuyển nhượng, kèm văn bản chứng minh (điểm d khoản 1).
  • ▸Đối với giấy phép thăm dò thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: phải được UBND cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ tại điểm d khoản này tính đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng (điểm đ khoản 1).
  • ▸Bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài phải đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (điểm e khoản 1).
  • ▸Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng gồm: văn bản đề nghị (bản chính); báo cáo kết quả thăm dò và thực hiện nghĩa vụ theo giấy phép (bản chính); hợp đồng chuyển nhượng (bản sao y); hồ sơ của bên nhận chuyển nhượng (bản sao y); hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò nếu bên nhận không trực tiếp thi công (bản sao y).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn hiệu lực giấy phép: phải còn ít nhất 06 tháng kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ đề nghị chuyển nhượng, không phải từ ngày ký hợp đồng chuyển nhượng.
  • Nhầm đối tượng xác nhận nghĩa vụ của UBND cấp tỉnh: chỉ áp dụng đối với giấy phép thăm dò thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • Nhầm bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài: phải đã được cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam (không chỉ đang đề nghị thành lập).

Giải thích

Điều 40 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. Muốn được chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đủ điều kiện tại khoản 1, trong đó đáng chú ý là giấy phép thăm dò phải còn hiệu lực ít nhất 06 tháng kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ đề nghị chuyển nhượng; bên nhận chuyển nhượng phải đủ điều kiện theo khoản 1, 2, 3 Điều 37 Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 26 Nghị định này; bên chuyển nhượng phải hoàn thành nghĩa vụ tại điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 Luật Địa chất và khoáng sản và nghĩa vụ trong giấy phép tính đến thời điểm chuyển nhượng, kèm văn bản chứng minh. Với giấy phép thuộc thẩm quyền cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cần UBND cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ. Bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài phải đã được cấp quyết định thành lập văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại Việt Nam. Hồ sơ gồm các loại giấy tờ theo khoản 2. Nội dung hợp đồng chuyển nhượng phải thể hiện rõ các thông tin theo khoản 3; nếu không được chấp thuận, bên đề nghị chuyển nhượng được tiếp tục thăm dò đến khi hết hạn hoặc trả lại giấy phép theo Điều 41. Bên nhận chuyển nhượng kế thừa quyền, nghĩa vụ trong giấy phép.
Nguyên văn Điều 40. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được xem xét cho phép chuyển nhượng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật Địa chất và khoáng sản; b) Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là 06 tháng, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ đề nghị chuyển nhượng; c) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 37 của Luật Địa chất và khoáng sản và Điều 26 của Nghị định này. d) Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ ; đ) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy định tại điểm d khoản này tính đế n thời điểm đề nghị chuyển nhượng đối với giấy phép thăm dò khoáng sả n thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; e) Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp quyế t định thành lập văn phòng đạ i diện hoặc chi nhánh tại Vi ệt Nam trong trường hợp bên nhậ n chuyể n nhượng là doanh nghiệp nước ngoài. 2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản bao gồm: a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính); b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản và việc thực hiện nghĩa vụ theo giấy phép thăm dò khoáng sản đã được cấp tính đến thời điểm chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng (bản chính); c) Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản sao y); d) H của tổ chức, cá nhân nhận chuyể n nhượng (bản sao y); đ) Hợp ồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ thăm dò khoáng sản để thực hiện thăm dò khoáng sả n theo giấy phép thăm dò khoáng sả n trong trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản không trực tiếp thực hiện thi công đề án thăm dò khoáng sản (bản sao y). 3. Nội dung chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được thể hiện bằng hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng. Nội dung hợp đồng chuyển nhượng phải thể hiện rõ số lượng, khối lượng các hạng mục công việc, chi phí thăm dò đã thực hiện tính đến thời điểm chuyển nhượng; giá trị chuyển nhượng và trách nhiệm giữa các bên khi thực hiện các công việc và nghĩa vụ sau khi chuyển nhượng; số lượng, khối lượng các hạng mục công việc, dự toán thăm dò chưa thực hiện; nghĩa vụ tiếp tục thi công đề án thăm dò sau khi chuyển nhượng. Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép chấp thuận thì tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển nhượng được tiếp tục thực hiện thăm dò theo giấy phép thăm dò khoáng sản đến khi hết hạn hoặc đề nghị trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản theo quy định tại Điều 41 của Nghị định này. 4. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sả n kế thừa quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được quy đị nh trong giấ y phép thăm dò khoáng sả n và thực hiện theo quy định của pháp luậ t. 5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyề n thăm dò khoáng sả n.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.