Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 39, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 39 quy định các trường hợp được điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, điều kiện về thời hạn hiệu lực còn lại của giấy phép tại thời điểm nhận hồ sơ, thủ tục đặc biệt khi diện tích thăm dò bị công bố là khu vực cấm/tạm thời cấm, và thành phần hồ sơ cho từng trường hợp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Các trường hợp điều chỉnh: trả lại một phần diện tích; một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm/tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; tổ chức, cá nhân thay đổi tên gọi.
  • ▸Thời điểm nhận hồ sơ: giấy phép còn hiệu lực ít nhất 45 ngày đối với trường hợp trả lại một phần diện tích; 15 ngày đối với trường hợp thay đổi tên gọi.
  • ▸Nếu thời hạn hiệu lực ít hơn mức quy định: cơ quan thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính (trừ bất khả kháng) trước khi xem xét điều chỉnh hoặc điều chỉnh và gia hạn.
  • ▸Trường hợp diện tích bị công bố là khu vực cấm/tạm thời cấm: tổ chức, cá nhân không phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh; trong 15 ngày kể từ ngày công bố, cơ quan thẩm quyền có quyết định điều chỉnh giấy phép.
  • ▸Hồ sơ trường hợp trả lại một phần diện tích: văn bản đề nghị (bản chính); bản đồ khu vực thăm dò thể hiện tọa độ, diện tích đề nghị điều chỉnh (bản chính); báo cáo kết quả thăm dò đã thực hiện đến thời điểm đề nghị điều chỉnh (bản chính).
  • ▸Hồ sơ trường hợp thay đổi tên gọi: văn bản đề nghị điều chỉnh (bản chính); văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (bản chính hoặc bản sao y).
  • ▸Cơ quan thẩm quyền xem xét điều chỉnh khi đáp ứng đủ điều kiện; được điều chỉnh và gia hạn nếu trong quá trình giải quyết hồ sơ mà giấy phép hết hiệu lực. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 45 ngày (trả lại một phần diện tích) với 15 ngày (thay đổi tên gọi).
  • Tưởng rằng trường hợp diện tích bị công bố là khu vực cấm/tạm thời cấm cũng phải lập hồ sơ đề nghị điều chỉnh.
  • Bỏ sót quy định xử phạt vi phạm hành chính khi giấy phép còn hiệu lực ít hơn thời hạn luật định, trừ trường hợp bất khả kháng.

Giải thích

Điều 39 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản trong ba trường hợp: trả lại một phần diện tích thăm dò; một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; tổ chức, cá nhân được cấp phép thay đổi tên gọi. Khi nộp hồ sơ, giấy phép phải còn hiệu lực ít nhất 45 ngày đối với trường hợp trả lại một phần diện tích và 15 ngày đối với trường hợp thay đổi tên gọi. Nếu thời hạn hiệu lực ít hơn mức này, cơ quan có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét điều chỉnh hoặc điều chỉnh và gia hạn. Riêng trường hợp diện tích bị công bố là khu vực cấm/tạm thời cấm, tổ chức, cá nhân không phải lập hồ sơ; trong 15 ngày kể từ ngày công bố, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định điều chỉnh. Hồ sơ cho trường hợp trả lại một phần diện tích gồm văn bản đề nghị, bản đồ khu vực thể hiện tọa độ, diện tích đề nghị điều chỉnh và báo cáo kết quả thăm dò đã thực hiện (tất cả bản chính). Hồ sơ cho trường hợp thay đổi tên gọi gồm văn bản đề nghị (bản chính) và các văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức (bản chính hoặc bản sao y). Cơ quan thẩm quyền xem xét điều chỉnh khi đủ điều kiện và có thể điều chỉnh, gia hạn nếu giấy phép hết hiệu lực trong quá trình giải quyết hồ sơ.
Nguyên văn Điều 39. Điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Việc điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sả n được thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; b) Một phần diện tích thăm dò khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản ho ặc khu vự c tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; c) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thay đổi tên gọi. 2. Tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận đượ c hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép thăm dò khoáng sả n còn hiệu lực ít nhất 45 ngày đối với các trường hợp quy đị nh tại điểm a khoản 1 Điều này, 15 ngày đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điều này. Trường hợp thời gian hiệu lực của giấy p hép thăm dò khoáng sản ít hơn thời gian quy định tại khoản này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trừ trường hợp bất kh ả kháng, trước khi xem xét điều chỉnh hoặc điều chỉnh và gia hạ n giấy phép thăm dò khoáng sản . 3. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoả n 1 Điề u này, việ c điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sả n được thực hiện như sau: a) Tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sả n không phải lậ p hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản ; có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò và bảo vệ khoáng sả n chưa khai thác theo quy đị nh; b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày một phần diện tích thăm dò bị công bố là khu vự c cấm hoạt động khoáng sả n hoặc khu vự c tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có quyết định điề u chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản. 4. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điề u này bao gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính); b) Bản đồ khu vự c thăm dò khoáng sản trong đó thể hiện cụ thể tọa độ, diện tích khu vự c đề nghị điều chỉnh (bản chính); c) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thự c hiện đến thời điểm đề nghị điều chỉnh (bản chính). 5. Hồ sơ ề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điề u này bao gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính); b) Các văn bản, tài liệu liên quan đế n thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp (bản chính hoặc bản sao y). 6. Cơ quan quả n lý nhà nước có thẩm quyề n có trách nhiệm xem xét điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sả n cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này; được điều chỉnh và gia hạ n giấy phép thăm dò khoáng sản trong trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sả n mà giấy phép thăm dò khoáng sả n hết hiệu lực. 7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sả n. 36 CÔNG BÁO/Số 929 + 930/Ngày 19-7-2025

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.