Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 38. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 38, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 38 quy định về cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản theo Nghị định 193/2025/NĐ-CP, bao gồm trường hợp cấp lại, điều kiện, xử lý khi giấy phép hết hạn, hồ sơ và thẩm quyền. Thí sinh cần nắm rõ các mốc thời gian, nghĩa vụ và thủ tục liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cấp lại khi thuộc điểm b khoản 4 Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản.
  • ▸Thời điểm nhận hồ sơ, giấy phép còn hiệu lực ít nhất 45 ngày; nếu ít hơn 45 ngày thì bị xử phạt vi phạm hành chính, trừ bất khả kháng.
  • ▸Đã và đang thực hiện nghĩa vụ theo điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 47 Luật Địa chất và khoáng sản và trong giấy phép.
  • ▸Có xác nhận của UBND cấp tỉnh về việc thực hiện nghĩa vụ đối với giấy phép thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  • ▸Nếu giấy phép hết hạn nhưng hồ sơ đang thẩm định: phải tạm dừng thi công, quản lý bảo vệ tài sản, khoáng sản đến khi được cấp lại.
  • ▸Không được cấp lại thì phải thực hiện công việc khi giấy phép chấm dứt hiệu lực theo khoản 3 Điều 52 Luật Địa chất và khoáng sản.
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị, báo cáo kết quả thăm dò kèm kế hoạch tiếp theo, bản đồ khu vực thăm dò (tất cả bản chính).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 45 ngày là tính từ khi hết hạn, thực tế tính tại thời điểm cơ quan nhận hồ sơ.
  • Nghĩ rằng mọi trường hợp còn hiệu lực dưới 45 ngày đều bị từ chối, nhưng vẫn được xem xét nếu bất khả kháng và không bị xử phạt.
  • Cho rằng hồ sơ có thể nộp bản sao, nhưng Điều 38 yêu cầu bản chính.

Giải thích

Điều 38 Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản. Việc cấp lại áp dụng khi thuộc điểm b khoản 4 Điều 44 Luật Địa chất và khoáng sản. Tổ chức, cá nhân phải đáp ứng: giấy phép còn hiệu lực ít nhất 45 ngày tại thời điểm nhận hồ sơ (nếu ít hơn thì bị xử phạt, trừ bất khả kháng); đã và đang thực hiện nghĩa vụ theo điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 47 Luật và trong giấy phép; có xác nhận của UBND cấp tỉnh về nghĩa vụ đối với giấy phép thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Nếu giấy phép hết hạn nhưng hồ sơ đang thẩm định, phải tạm dừng thi công và bảo vệ tài sản, khoáng sản. Nếu không được cấp lại, phải làm các công việc khi giấy phép chấm dứt hiệu lực. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, báo cáo kết quả thăm dò kèm kế hoạch tiếp theo, bản đồ khu vực thăm dò, tất cả bản chính.
Nguyên văn Điều 38. Cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Việc cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản được thực hiện trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điề u 44 của Luật Địa chất và khoáng sản. 2. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Tại thời điểm cơ quan quả n lý nhà nước có thẩm quy ền nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sả n (bao gồm cả thời gian gia hạ n), giấ y phép thăm dò khoáng sản còn hi ệu lực ít nhất 45 ngày; Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyế t định xử phạt vi phạ m hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản . b) Tổ chức, cá nhân có giấy phép thăm dò đã và đang thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoả n 2 Điều 47 của Luật Địa chất và khoáng sản và quy đ ịnh trong giấy phép thăm dò khoáng sản tính đế n thời điểm cấp lại kèm theo các văn bản chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ; c) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ quy đị nh tại điể m b khoản này tính đế n thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép đối với giấy phép thăm dò khoáng sản t ộc thẩm quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệ p và Môi trường. 34 CÔNG BÁO/Số 929 + 930/Ngày 19-7-2025 3. Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản (k ể cả thời gian gia hạn) đã h ết hạn nhưng hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản ph ải tạm dừng thi công, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản, công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sả n chưa khai thác cho đế n khi được cấp lại giấy phép. 4. Trường hợp không được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sả n, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sả n phải thực hiện các công việ c khi giấy phép thăm dò khoáng sả n chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 3 Điề u 52 của Luật Địa chất và khoáng sản. 5. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sả n bao gồ m: a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò (bản chính); b) Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sả n đã thự c hiện đến thời điểm đề nghị, trong đó có nội dung về kế hoạch thăm dò khoáng sả n tiếp theo (bản chính); c) Bản đồ khu vự c thăm dò khoáng sản (bản chính); 6. Cơ quan quả n lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệm xem xét cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản cho t ổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, được cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sả n, kể cả trong trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sả n đã hết hiệu lực. 7. ộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.