Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 37. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản

Căn cứ: Điều 37, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 37 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định việc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nhằm kéo dài thời hạn khi giấy phép hết hạn nhưng chưa hoàn thành khối lượng theo đề án. Điều kiện gia hạn gồm giấy phép còn hiệu lực ít nhất 45 ngày và thực hiện tối thiểu 50% dự toán đề án (lần 2: 50% dự toán còn lại). Hồ sơ gồm văn bản đề nghị và báo cáo kết quả thăm dò kèm kế hoạch tiếp theo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Mục đích: kéo dài thời hạn thăm dò khi chưa hoàn thành đề án.
  • ▸Điều kiện 1: giấy phép còn hiệu lực ít nhất 45 ngày khi nhận hồ sơ.
  • ▸Nếu còn dưới 45 ngày: bị xử phạt vi phạm hành chính (trừ bất khả kháng) trước khi xem xét gia hạn.
  • ▸Điều kiện 2: đã thực hiện ít nhất 50% dự toán đề án; gia hạn lần 2 phải đạt 50% dự toán còn lại.
  • ▸Giấy phép hết hạn nhưng đang thẩm định: phải tạm dừng thi công, bảo vệ tài sản, khoáng sản.
  • ▸Hồ sơ: văn bản đề nghị (bản chính) và báo cáo kết quả thăm dò + kế hoạch tiếp theo (bản chính).
  • ▸Cơ quan cấp phép có trách nhiệm gia hạn nếu đủ điều kiện, kể cả khi giấy phép đã hết hiệu lực trong quá trình giải quyết.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm điều kiện 45 ngày: tính tại thời điểm cơ quan nhận hồ sơ, không phải thời điểm nộp.
  • Nhầm tỷ lệ 50%: lần đầu tính trên tổng dự toán; lần 2 tính trên dự toán còn lại kể từ lần gia hạn trước.
  • Cho rằng giấy phép hết hạn thì không được gia hạn: Điều 37 cho phép gia hạn cả khi giấy phép đã hết hiệu lực trong quá trình giải quyết hồ sơ.

Giải thích

Điều 37 Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn việc gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản. Mục đích là kéo dài thời hạn khi giấy phép hết hạn nhưng tổ chức, cá nhân chưa hoàn thành khối lượng theo đề án thăm dò. Để được xem xét, giấy phép phải còn hiệu lực ít nhất 45 ngày tại thời điểm cơ quan nhà nước nhận hồ sơ; nếu ít hơn 45 ngày thì phải bị xử phạt vi phạm hành chính (trừ bất khả kháng) trước khi xem xét. Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán đề án; nếu gia hạn lần 2 thì phải đạt ít nhất 50% dự toán còn lại kể từ lần gia hạn trước. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị và báo cáo kết quả thăm dò đã thực hiện kèm kế hoạch tiếp theo. Khi giấy phép đã hết hạn mà hồ sơ đang được thẩm định, tổ chức, cá nhân phải tạm dừng thi công và bảo vệ tài sản, công trình, khoáng sản chưa khai thác cho đến khi được gia hạn. Cơ quan cấp phép có trách nhiệm gia hạn nếu đủ điều kiện, kể cả trường hợp giấy phép đã hết hiệu lực trong quá trình giải quyết.
Nguyên văn Điều 37. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản
1. Việc gia hạn giấy phép thăm dò được thực hiện để kéo dài thờ i hạn thăm dò khi giấy phép thăm dò khoáng sả n hết hạn nhưng chưa hoàn thành khối lượng công việc theo đề án thăm dò và thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 của Luật Địa chất và khoáng sản. 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sả n được xem xét gia hạ n khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Giấy phép thăm dò khoáng sả n còn hiệu lực ít nhấ t 45 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn; Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sả n còn hiệu lực ít hơn 45 ngày, c ơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyế t định xử phạt vi phạ m hành chính, trừ trường hợp bất khả kháng, trước khi xem xét gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản . b) Tổ chức, cá nhân phải thực hiện được ít nhấ t 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản tại thời điểm gia hạn; trường hợp phải tiếp tục gia hạn lần 2 thì phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán còn lại kể từ lần gia hạ n trước. 3. Trường hợp giấy phép thăm dò khoáng sản đã hế t hạn nhưng hồ sơ đề nghị gia hạn đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền th ẩm định thì tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải tạm dừng thi công, đồng thời có trách nhiệm quản lý, bả o vệ tài sản, công trình thăm dò, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác cho đế n khi được gia hạn. 4. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản bao gồm: a) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính); b) Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sả n đã thực hiện đến thời điểm đề nghị và kế hoạch thăm dò khoáng sả n tiếp theo (bản chính). 5. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền c ấp giấy phép thăm dò khoáng sản có trách nhiệ m xem xét gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điề u này, được gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, kể cả trong trường hợp trong quá trình giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản nhưng giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực. 6. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.