Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 64/2025/QH15

Điều 42. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Căn cứ: Điều 42, 64/2025/QH15 — Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 42 quy định trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, gồm các bước tại phiên họp và xử lý trường hợp chưa được thông qua. Điều luật nhấn mạnh thời hạn 03 ngày trước ngày biểu quyết thông qua để hoàn thiện dự thảo.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết theo trình tự: cơ quan trình trình bày tờ trình; cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời phát biểu ý kiến; Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, chủ tọa kết luận.
  • ▸Cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo và hoàn thiện về ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày chậm nhất là 03 ngày trước ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua.
  • ▸Cơ quan trình báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo; Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày ý kiến (nếu có).
  • ▸Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo. Nếu còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của chủ tọa trước khi biểu quyết thông qua toàn văn.
  • ▸Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • ▸Trường hợp dự thảo chưa được thông qua, cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý và xây dựng báo cáo để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua tại phiên họp sau theo trình tự: cơ quan trình báo cáo; Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra ý kiến; Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận và biểu quyết thông qua; Chủ tịch Quốc hội ký.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thời hạn hoàn thiện dự thảo là 03 ngày trước ngày biểu quyết thông qua, không phải trước phiên họp.
  • Bỏ sót bước Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
  • Không nhớ trình tự xử lý khi dự thảo chưa được thông qua tại phiên họp trước.

Giải thích

Điều 42 quy định trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Theo đó, tại phiên họp, cơ quan trình trình bày tờ trình, cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời phát biểu ý kiến, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận và chủ tọa kết luận. Cơ quan trình phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra và cơ quan liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo, hoàn thiện ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày chậm nhất 03 ngày trước ngày biểu quyết thông qua. Sau đó, cơ quan trình báo cáo về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý; Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày ý kiến (nếu có). Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo; nếu còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của chủ tọa trước khi biểu quyết thông qua toàn văn. Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết. Trường hợp dự thảo chưa được thông qua, cơ quan trình phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra và cơ quan liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý, xây dựng báo cáo để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua tại phiên họp sau theo trình tự tương tự.
Nguyên văn Điều 42. Trình tự xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội 1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo pháp lệnh, nghị quyết theo trình tự sau đây: a) Cơ quan trình trình bày tờ trình; b) Cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra; c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được mời tham dự phiên họp phát biểu ý kiến; d) Ủy ban Thường vụ Quốc hội thảo luận, chủ tọa phiên họp kết luận; đ) Cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo theo ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và tổ chức, hoàn thành việc rà soát, hoàn thiện về ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản đối với dự thảo pháp lệnh, nghị quyết chậm nhất là 03 ngày trước ngày Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua; e) Cơ quan trình báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo; Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày ý kiến đối với nội dung cơ quan trình dự kiến tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo (nếu có); g) Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo. Trường hợp dự thảo còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của chủ tọa phiên họp trước khi biểu quyết thông qua toàn văn dự thảo; h) Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 2. Trường hợp dự thảo pháp lệnh, nghị quyết chưa được thông qua, cơ quan trình chủ trì, phối hợp với Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra, cơ quan, tổ chức 32 CÔNG BÁO/Số 603 + 604/Ngày 26-3-2025 có liên quan nghiên cứu tiếp thu, giải trình, chỉnh lý dự thảo và xây dựng báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo để trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua dự thảo tại phiên họp sau theo trình tự sau đây: a) Cơ quan trình trình bày báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo; b) Thường trực cơ quan chủ trì thẩm tra trình bày ý kiến đối với báo cáo tiếp thu, giải trình và chỉnh lý dự thảo; c) Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo. Trường hợp dự thảo còn vấn đề có ý kiến khác nhau thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội biểu quyết về vấn đề đó theo đề nghị của chủ tọa phiên họp trước khi biểu quyết thông qua toàn văn dự thảo; d) Chủ tịch Quốc hội ký pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.