Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 70/2026/NĐ-CP

Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch

Căn cứ: Điều 43, 70/2026/NĐ-CP — Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch

Tóm tắt

Quy định thể thức các tài liệu trong hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, bao gồm tờ trình, báo cáo tổng hợp và giải trình, báo cáo thuyết minh, báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, sơ đồ và cơ sở dữ liệu.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tờ trình đề nghị thẩm định; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định pháp luật về công tác văn thư.
  • ▸Tờ trình đề nghị thẩm định và báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý được ký, đóng dấu.
  • ▸Báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; bìa được đóng dấu treo của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • ▸Bìa báo cáo thuyết minh gồm: căn cứ lập quy hoạch theo Điều 19 Luật Quy hoạch; nội dung quy hoạch theo mục 3 Chương II và Phụ lục II Nghị định này; các nội dung khác có liên quan.
  • ▸Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có), dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được đóng dấu treo của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • ▸Hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Lưu ý dễ nhầm

  • Báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm hai phần: báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, không chỉ một báo cáo.
  • Bìa báo cáo thuyết minh được đóng dấu treo của bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, không phải đóng dấu thường.
  • Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chỉ đóng dấu treo nếu có.

Giải thích

Điều 43 quy định thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch. Theo đó, tờ trình đề nghị thẩm định; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định pháp luật về công tác văn thư. Tờ trình và báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý được ký, đóng dấu. Báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; bìa được đóng dấu treo của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và ghi các nội dung: căn cứ lập quy hoạch theo Điều 19 Luật Quy hoạch; nội dung quy hoạch theo mục 3 Chương II và Phụ lục II Nghị định này; các nội dung khác có liên quan. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có), dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được đóng dấu treo của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu về quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
Nguyên văn Điều 43. Thể thức hồ sơ trình thẩm định quy hoạch
1. Thể thức tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư. 2. Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch và báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch được ký, đóng dấu. 3. Báo cáo thuyết minh quy hoạch bao gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt. Bìa báo cáo thuyết minh quy hoạch được đóng dấu treo của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và bao gồm các nội dung chủ yếu như sau: a) Căn cứ lập quy hoạch theo quy định tại Điều 19 Luật Quy hoạch; b) Nội dung quy hoạch quy định tại mục 3 Chương II và quy định tại Phụ lục II Nghị định này; c) Các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 4. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (nếu có), dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch được đóng dấu treo của bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Hệ thống sơ đồ quy hoạch được trình bày theo quy định về thể thức sơ đồ quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch. 6. Cơ sở dữ liệu về quy hoạch có nội dung và thể thức trình bày theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.