Bài học
70/2026/NĐ-CP
Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
Căn cứ: Điều 44, 70/2026/NĐ-CP — Nghị định 70/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch
Tóm tắt
Quy định thể thức hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch, bao gồm các tài liệu thực hiện theo pháp luật văn thư, tài liệu ký đóng dấu và việc áp dụng các tài liệu của Điều 43.
Ý chính cần nhớ
- ▸Tờ trình đề nghị quyết định hoặc phê duyệt; báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; dự thảo văn bản phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định pháp luật về công tác văn thư.
- ▸Các tài liệu trên được ký, đóng dấu.
- ▸Các tài liệu theo khoản 3 và khoản 4 Điều 43 Nghị định này áp dụng đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
- ▸Các tài liệu theo khoản 5 và khoản 6 Điều 43 Nghị định này cũng được áp dụng.
Lưu ý dễ nhầm
- Phân biệt hồ sơ trình thẩm định (Điều 43) và hồ sơ trình quyết định/phê duyệt (Điều 44).
- Điều 44 dẫn chiếu áp dụng khoản 3, 4, 5, 6 Điều 43 nhưng có phạm vi áp dụng khác nhau.
- Tờ trình và các báo cáo liên quan phải được ký, đóng dấu.
Giải thích
Điều 44 quy định thể thức hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch. Các tài liệu gồm tờ trình đề nghị quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; dự thảo văn bản phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư. Các tài liệu này được ký, đóng dấu. Các tài liệu theo khoản 3 và khoản 4 Điều 43 Nghị định này áp dụng đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh. Các tài liệu theo khoản 5 và khoản 6 Điều 43 Nghị định này cũng được áp dụng.
Nguyên văn Điều 44. Thể thức của hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch
1. Thể thức tờ trình đề nghị quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo
thẩm định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; báo cáo tổng hợp và
giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân
về quy hoạch; dự thảo văn bản phê duyệt quy hoạch thực hiện theo quy định
của pháp luật về công tác văn thư.
2. Tờ trình đề nghị quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; báo cáo thẩm
định; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; báo cáo tổng hợp và giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy
hoạch được ký, đóng dấu.
3. Các tài liệu theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 43 Nghị định
này áp dụng đối với quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
4. Các tài liệu theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 43 Nghị định này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.