Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 44. Cho phép quá cảnh hàng hóa

Căn cứ: Điều 44, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 44 phân chia thẩm quyền cho phép quá cảnh hàng hóa theo nhóm hàng. Hàng hóa đặc biệt như vũ khí, vật liệu nổ... do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở trình của Bộ Công Thương; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu... do Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp phép; các hàng hóa còn lại được quá cảnh và chỉ làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ: Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép quá cảnh.
  • ▸Hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh: Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp phép quá cảnh.
  • ▸Hàng hóa không thuộc khoản 1 và khoản 2 được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam và chỉ phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng.
  • ▸Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp phép quá cảnh hàng hóa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền cấp phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu là Thủ tướng Chính phủ, trong khi Điều 44 quy định Bộ trưởng Bộ Công Thương.
  • Nhầm nhóm hàng hóa tại khoản 1 do Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp phép, thực tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở trình của Bộ Công Thương.

Giải thích

Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 quy định việc cho phép quá cảnh hàng hóa. Theo đó, có ba nhóm chính. Nhóm thứ nhất gồm vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ; Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép quá cảnh. Nhóm thứ hai gồm hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh; Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp phép quá cảnh. Nhóm thứ ba là các hàng hóa không thuộc hai nhóm trên được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam và chỉ phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục cấp phép cho hai nhóm đầu.
Nguyên văn Điều 44. Cho phép quá cảnh hàng hóa
1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ. 2. Bộ trưởng Bộ Công Thương cấp phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhậ p khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. 3. Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam và chỉ phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối cùng theo quy định của pháp luật về hải quan. 4. Chính phủ quy định trình tự, thủ tụ c cấp phép quá cảnh hàng hóa quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.