Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 43. Chuyển khẩu hàng hóa

Căn cứ: Điều 43, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 43 quy định điều kiện, thủ tục và giám sát đối với hoạt động chuyển khẩu hàng hóa. Theo đó, một số nhóm hàng hóa phải có giấy phép chuyển khẩu; các trường hợp khác chỉ làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu; hàng hóa chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phải có giấy phép chuyển khẩu hàng hóa đối với: hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
  • ▸Trường hợp chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì không phải có giấy phép chuyển khẩu hàng hóa.
  • ▸Thương nhân chỉ phải làm thủ tục chuyển khẩu tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
  • ▸Hàng hóa chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng mọi hoạt động chuyển khẩu đều phải có giấy phép; thực tế có ngoại lệ 'không qua cửa khẩu Việt Nam'.
  • Nhầm lẫn giữa thủ tục chuyển khẩu tại cơ quan hải quan cửa khẩu với thủ tục tại cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập/tạm xuất.

Giải thích

Điều 43 quy định về chuyển khẩu hàng hóa. Khoản 1 yêu cầu thương nhân kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa thuộc các nhóm: hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép chuyển khẩu hàng hóa, trừ trường hợp việc chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam. Khoản 2 quy định thương nhân chỉ phải làm thủ tục chuyển khẩu tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc khoản 1. Khoản 3 nêu rõ hàng hóa chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Nguyên văn Điều 43. Chuyển khẩu hàng hóa
1. Thương nhân kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuấ t khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép chuyển khẩu hàng hóa, trừ trường hợp việc chuyển khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam. 2. Thương nhân chỉ phải làm thủ tục chuyển khẩu tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Hàng hóa chuyển kh ẩu qua cửa khẩu Việt Nam chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho tới khi thực xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Tiểu mục 2 QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.