Bài học
05/2017/QH14
Điều 42. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa
Căn cứ: Điều 42, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 42 quy định thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa để phục vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, sản xuất, thi công, thuê, mượn, trưng bày, triển lãm hoặc mục đích khác theo hợp đồng; quy định thủ tục, thời hạn và việc tiêu thụ tại nước ngoài.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, sản xuất, thi công, thuê, mượn, trưng bày, triển lãm hoặc mục đích khác theo hợp đồng với nước ngoài.
- ▸Phải có giấy phép tạm xuất, tái nhập đối với hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
- ▸Chỉ làm thủ tục tại cơ quan hải quan đối với hàng hóa không thuộc diện phải có giấy phép nêu trên.
- ▸Thời hạn tạm xuất, tái nhập theo thỏa thuận với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm xuất.
- ▸Hàng hóa tạm xuất, tái nhập khi tiêu thụ tại nước ngoài phải thực hiện theo quy định về quản lý xuất khẩu hàng hóa của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa tạm xuất, tái nhập (hàng ra nước ngoài rồi quay về) với tạm nhập, tái xuất (hàng vào Việt Nam rồi ra).
- Không phải mọi trường hợp tạm xuất, tái nhập đều phải có giấy phép; chỉ những hàng hóa thuộc điểm a khoản 2 mới cần giấy phép.
Giải thích
Điều 42 quy định về tạm xuất, tái nhập hàng hóa. Khoản 1 cho phép thương nhân tạm xuất, tái nhập hàng hóa để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, sản xuất, thi công, thuê, mượn, trưng bày, triển lãm hoặc mục đích khác theo hợp đồng với nước ngoài. Khoản 2 quy định thủ tục: phải có giấy phép tạm xuất, tái nhập đối với hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Các trường hợp khác chỉ làm thủ tục tại cơ quan hải quan. Khoản 3 quy định thời hạn theo thỏa thuận và đăng ký với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm xuất. Khoản 4 yêu cầu khi tiêu thụ tại nước ngoài phải tuân theo quy định về quản lý xuất khẩu.
Nguyên văn Điều 42. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa
1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa để phục vụ mục đích bảo
hành, bảo dưỡng, sửa chữa, sản xuất, thi công, thuê, mượn, trưng bày, triển lãm
hoặc để sử dụng vì mục đích khác theo hợp đồng với nước ngoài.
2. Thủ tục tạm xuất, tái nhập được thực hiện như sau:
a) Thương nhân phải có giấy phép tạ
m xuất, tái nhập đối với hàng hóa thuộc
Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất
khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn
ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu;
b) Thương nhân chỉ phải làm thủ tục tạm xuấ
t, tái nhập tại cơ quan hải quan
đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
3. Thời hạn tạm xuất, tái nhập thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với
bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm xuất.
4. Hàng hóa tạm xuất, tái nhập khi tiêu thụ tại nước ngoài phải thực hiện theo
quy định về quản lý xuất khẩu hàng hóa c
ủa Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.