Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 05/2017/QH14

Điều 41. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác

Căn cứ: Điều 41, 05/2017/QH14 — Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 41 quy định thương nhân được tạm nhập hàng hóa không thuộc diện cấm, tạm ngừng theo hợp đồng với nước ngoài để bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc mục đích khác rồi tái xuất; quy định thủ tục, thời hạn và việc tiêu thụ nội địa.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thương nhân được tạm nhập vào Việt Nam hàng hóa không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; không thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo hợp đồng với nước ngoài để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc mục đích khác trong thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó.
  • ▸Phải có giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.
  • ▸Chỉ làm thủ tục tại cơ quan hải quan đối với hàng hóa không thuộc diện phải có giấy phép nêu trên.
  • ▸Thời hạn tạm nhập, tái xuất theo thỏa thuận với bên đối tác và đăng ký với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập.
  • ▸Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khi tiêu thụ nội địa phải thực hiện theo quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa 'tạm nhập, tái xuất' (hàng vào Việt Nam rồi ra) với 'tạm xuất, tái nhập' (hàng ra nước ngoài rồi về).
  • Không phải mọi trường hợp tạm nhập, tái xuất đều phải có giấy phép; chỉ những hàng hóa thuộc diện quy định tại điểm a khoản 2 mới cần giấy phép.

Giải thích

Điều 41 quy định các hình thức tạm nhập, tái xuất khác ngoài trường hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất tại Điều 39. Theo khoản 1, thương nhân được tạm nhập vào Việt Nam hàng hóa không thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và không thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, theo hợp đồng với nước ngoài để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó. Khoản 2 quy định thủ tục: phải có giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam hoặc thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch, giấy phép; các trường hợp khác chỉ làm thủ tục tại cơ quan hải quan. Khoản 3 quy định thời hạn theo thỏa thuận và đăng ký với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập. Khoản 4 yêu cầu khi tiêu thụ nội địa phải tuân theo quy định về quản lý nhập khẩu.
Nguyên văn Điều 41. Các hình thứ
c tạm nhập, tái xuất khác 1. Trừ trường hợp kinh doanh tạm nhập, tái xuất quy định tại Điều 39 của Luật này, thương nhân được tạm nhập vào Việt Nam hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa không thuộc diện tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo hợp đồng với nước ngoài để phục vụ mục đích bảo hành, b ảo dưỡng, thuê, mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. 2. Thủ tục tạm nhập, tái xuất được thực hiện như sau: a) Thương nhân phải có giấy phép tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạ n ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; b) Thương nhân chỉ phải làm thủ tục tạm nhập, tái xuất tại cơ quan hải quan đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a khoản này. 3. Thời hạn tạm nhập, tái xuất thực hiện theo thỏa thuận của thương nhân với bên đối tác và đăng ký v ới cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tạm nhập. 4. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất khi tiêu thụ nội địa phải thực hiện theo quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. 20 CÔNG BÁO/Số 513 + 514/Ngày 25-7-2017

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.