Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 168/2025/NĐ-CP

Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp

Căn cứ: Điều 44, 168/2025/NĐ-CP — Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ, trình tự đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Nội dung bao gồm các trường hợp thay đổi vốn điều lệ, thay đổi phần vốn góp, chào bán cổ phần nhiều đợt, giảm vốn điều lệ và thời hạn giải quyết của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.
  • ▸Hồ sơ thay đổi vốn điều lệ gồm: Giấy đề nghị; nghị quyết/quyết định của chủ sở hữu/HĐTV/ĐHĐCĐ; biên bản họp HĐTV (công ty TNHH hai thành viên trở lên); giấy tờ chứng minh góp vốn khi tăng vốn; văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp mà không thay đổi thành viên: hồ sơ gồm Giấy đề nghị; danh sách thành viên có chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi; hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho; văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Chào bán cổ phần nhiều đợt để tăng vốn điều lệ: hồ sơ gồm Giấy đề nghị; nghị quyết ĐHĐCĐ; nghị quyết/quyết định HĐQT; văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Giảm vốn điều lệ: doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác; trường hợp công ty TNHH hai thành viên trở lên giảm vốn theo điểm a và b khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp phải kèm báo cáo tài chính gần nhất.
  • ▸Thời hạn giải quyết: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nếu chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ thay đổi vốn điều lệ (khoản 1) và hồ sơ thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp mà không thay đổi thành viên (khoản 2).
  • Cho rằng mọi trường hợp giảm vốn điều lệ đều phải kèm báo cáo tài chính gần nhất; thực tế chỉ áp dụng cho công ty TNHH hai thành viên trở lên giảm vốn theo điểm a và b khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp.
  • Bỏ sót văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư trong trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo Luật Đầu tư.

Giải thích

Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp. Khi công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh thay đổi vốn điều lệ, hồ sơ gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính, gồm: Giấy đề nghị; nghị quyết/quyết định của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông; biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên; giấy tờ chứng minh góp vốn khi tăng vốn; văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu thuộc trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp. Trường hợp thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp mà không thay đổi thành viên, hồ sơ gồm Giấy đề nghị; danh sách thành viên (có chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi); hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho; văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu có. Trường hợp chào bán cổ phần nhiều đợt để tăng vốn điều lệ, hồ sơ gồm Giấy đề nghị; nghị quyết Đại hội đồng cổ đông; nghị quyết/quyết định Hội đồng quản trị; văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu có. Khi giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác; trường hợp công ty TNHH hai thành viên trở lên giảm vốn theo điểm a và b khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp phải kèm báo cáo tài chính gần nhất. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nếu hồ sơ chưa hợp lệ, thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Nguyên văn Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
1. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh đăng ký thay đổi vốn điều lệ, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ; c) Bản sao hoặc bản chính biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi vốn điều lệ; d) Bản chính hoặc bản sao giấy tờ chứng minh việc góp vốn, mua cổ phần đã được thanh toán tương ứng với phần vốn điều lệ đăng ký tăng trong trường hợp công ty đăng ký tăng vốn điều lệ; đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty hợp danh mà không thay đổi thành viên công ty, công ty gửi hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách thành viên công ty hợp danh, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn. Các danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; 48 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025 c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp; d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chào bán cổ phần thành nhiều đợt để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết Đại hội đồng cổ đông về việc chào bán cổ phần để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần; c) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt bán cổ phần; d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên giảm vốn điều lệ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký giảm vốn điều lệ phải kèm theo báo cáo tài chính gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. 5. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.