Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 168/2025/NĐ-CP

Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Căn cứ: Điều 45, 168/2025/NĐ-CP — Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Quy định hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên theo từng trường hợp: tiếp nhận thành viên mới tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng phần vốn góp, thừa kế, thành viên chưa góp vốn, tặng cho phần vốn góp, trả nợ, công ty mua lại phần vốn góp, và chia/tách/sáp nhập/hợp nhất. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp nhận và giải quyết trong 03 ngày làm việc.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trường hợp tiếp nhận thành viên mới làm tăng vốn điều lệ: hồ sơ gồm giấy đề nghị, danh sách thành viên, nghị quyết/quyết định Hội đồng thành viên, giấy tờ chứng minh góp vốn, giấy tờ pháp lý tổ chức, văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp: hồ sơ gồm giấy đề nghị, danh sách thành viên, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng, giấy tờ pháp lý tổ chức, văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Trường hợp thừa kế: hồ sơ gồm giấy đề nghị, danh sách thành viên, bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp, giấy tờ pháp lý tổ chức (nếu người thừa kế là tổ chức), văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Trường hợp thành viên chưa góp vốn theo cam kết: hồ sơ gồm giấy đề nghị, danh sách thành viên còn lại, nghị quyết/quyết định Hội đồng thành viên, văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Trường hợp tặng cho phần vốn góp: nếu người được tặng thuộc điểm a khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp thì dùng hồ sơ như chuyển nhượng, thay hợp đồng chuyển nhượng bằng hợp đồng tặng cho; nếu thuộc điểm b khoản 6 Điều 53 thì dùng hồ sơ như tiếp nhận thành viên mới, thay giấy tờ chứng minh góp vốn bằng hợp đồng tặng cho.
  • ▸Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ: nếu người nhận thanh toán được Hội đồng thành viên chấp thuận trở thành thành viên thì dùng hồ sơ như khoản 1, thay giấy tờ chứng minh góp vốn bằng văn bản thỏa thuận trả nợ; nếu người nhận thanh toán chào bán, chuyển nhượng cho người khác thì dùng hồ sơ như khoản 2 kèm văn bản thỏa thuận trả nợ.
  • ▸Trường hợp công ty mua lại phần vốn góp theo Điều 51 Luật Doanh nghiệp: hồ sơ gồm giấy đề nghị, danh sách thành viên, bản sao/bản chính hợp đồng mua lại phần vốn góp, văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu có).
  • ▸Trường hợp thành viên là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất: hồ sơ gồm các giấy tờ tại khoản 1 kèm giấy tờ tương ứng tại Điều 25 hoặc Điều 55 Nghị định này; nghị quyết/quyết định/hợp đồng phải thể hiện nội dung chuyển giao phần vốn góp.
  • ▸Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; nếu chưa hợp lệ thì thông báo văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý dễ nhầm

  • Danh sách thành viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi, trừ một số trường hợp luật định; thí sinh dễ nhầm là bắt buộc tất cả thành viên ký.
  • Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc, không phải 03 ngày hay 05 ngày làm việc.
  • Trường hợp tặng cho phần vốn góp được chia thành hai nhánh theo điểm a và điểm b khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, với hồ sơ áp dụng khác nhau; không dùng chung một bộ hồ sơ.

Giải thích

Điều 45 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn hồ sơ đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên. Tùy từng căn cứ thay đổi, hồ sơ có các giấy tờ khác nhau. Điểm chung thường có giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và danh sách thành viên. Một số trường hợp phải có nghị quyết/quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng chuyển nhượng, văn bản xác nhận quyền thừa kế, hợp đồng tặng cho, văn bản thỏa thuận trả nợ hoặc hợp đồng mua lại phần vốn góp. Nếu thành viên mới là tổ chức nước ngoài, bản sao giấy tờ pháp lý phải hợp pháp hóa lãnh sự. Trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo Luật Đầu tư thì cần bản sao văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính tiếp nhận, xem xét trong 03 ngày làm việc và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ; nếu chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Nguyên văn Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên 1. Trường hợp thay đổi thành viên do tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ công ty hoặc tiếp nhận thành viên mới do Hội đồng thành viên bán phần vốn góp chưa góp theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp, công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; c) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên; d) Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty; đ) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; e) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: 50 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025 a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; d) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; c) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế; d) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Trường hợp thay đổi thành viên do có thành viên chưa góp vốn theo cam kết theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; b) Danh sách thành viên còn lại của công ty. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; c) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên; d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 5. Trường hợp thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp a) Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp; b) Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó, giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp. 6. Trường hợp thay đổi thành viên trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ a) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán được Hội đồng thành viên chấp thuận trở thành thành viên công ty theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó, giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty được thay bằng bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa thuận giữa thành viên và người nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ; 52 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025 b) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán sử dụng phần vốn góp đó để chào bán và chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này kèm theo bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa thuận giữa thành viên và người nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ. 7. Trường hợp thay đổi thành viên do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi; c) Bản sao hoặc bản chính hợp đồng mua lại phần vốn góp; d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 8. Trường hợp thay đổi thành viên do công ty có thành viên là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau: a) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; b) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định này trong trường hợp chia công ty; c) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định này trong trường hợp tách công ty; d) Các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 55 Nghị định này trong trường hợp sáp nhập công ty; đ) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định này trong trường hợp hợp nhất công ty. Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập công ty phải thể hiện nội dung chuyển giao phần vốn góp trong công ty sang thành viên mới. 9. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.