Nguyên văn Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên
1. Trường hợp thay đổi thành viên do tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng
vốn điều lệ công ty hoặc tiếp nhận thành viên mới do Hội đồng thành viên bán
phần vốn góp chưa góp theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 47 Luật Doanh
nghiệp, công ty nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm
các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có
phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn
góp không thay đổi;
c) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên
về việc thay đổi thành viên;
d) Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty;
đ) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ
chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
e) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua
cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, hồ sơ bao
gồm các giấy tờ sau đây:
50 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có
phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn
góp không thay đổi;
c) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
d) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ
chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua
cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có
phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn
góp không thay đổi;
c) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế;
d) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ
chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
đ) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua
cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
4. Trường hợp thay đổi thành viên do có thành viên chưa góp vốn theo cam kết
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký bao
gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách thành viên còn lại của công ty. Danh sách thành viên phải bao
gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ
ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
c) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên
về việc thay đổi thành viên;
d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua
cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
5. Trường hợp thay đổi thành viên do tặng cho phần vốn góp
a) Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng quy định tại
điểm a khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm
các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng
hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng
tặng cho phần vốn góp;
b) Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng quy định tại
điểm b khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm
các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó, giấy tờ chứng minh việc góp vốn
của thành viên mới của công ty được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
6. Trường hợp thay đổi thành viên trong trường hợp thành viên sử dụng phần
vốn góp để trả nợ
a) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng phần
vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán được Hội đồng thành viên chấp thuận
trở thành thành viên công ty theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 53 Luật Doanh
nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1
Điều này, trong đó, giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công
ty được thay bằng bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa thuận giữa thành viên và
người nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ;
52 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025
b) Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành viên sử dụng
phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán sử dụng phần vốn góp đó để chào
bán và chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 53
Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại
khoản 2 Điều này kèm theo bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa thuận giữa thành
viên và người nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ.
7. Trường hợp thay đổi thành viên do công ty mua lại phần vốn góp của thành
viên theo quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh
sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không
bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
c) Bản sao hoặc bản chính hợp đồng mua lại phần vốn góp;
d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua
cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
8. Trường hợp thay đổi thành viên do công ty có thành viên là tổ chức chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:
a) Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định này trong
trường hợp chia công ty;
c) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định này trong
trường hợp tách công ty;
d) Các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 55 Nghị định này trong
trường hợp sáp nhập công ty;
đ) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định này trong
trường hợp hợp nhất công ty.
Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập
công ty phải thể hiện nội dung chuyển giao phần vốn góp trong công ty sang thành
viên mới.
9. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa
đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.