Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 168/2025/NĐ-CP

Điều 46. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Căn cứ: Điều 46, 168/2025/NĐ-CP — Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 46 quy định thủ tục và hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên trong các trường hợp: chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ, thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thừa kế, tặng cho, chia tách sáp nhập hợp nhất. Điều này cũng quy định thời hạn giải quyết và người có thẩm quyền ký hồ sơ khi đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc nội dung đăng ký doanh nghiệp khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ: bên nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính.
  • ▸Hồ sơ chuyển nhượng gồm: giấy đề nghị do chủ sở hữu cũ và mới ký; bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức (nếu có) và văn bản cử người đại diện; hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất; bản sao văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư (nếu thuộc trường hợp phải đăng ký theo Luật Đầu tư).
  • ▸Thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước: thay hợp đồng chuyển nhượng bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
  • ▸Thừa kế: người thừa kế nộp hồ sơ; giấy đề nghị do chủ sở hữu mới ký; thay hợp đồng chuyển nhượng bằng bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp.
  • ▸Tặng cho: thay hợp đồng chuyển nhượng bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp.
  • ▸Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất: thay hợp đồng chuyển nhượng bằng các giấy tờ tương ứng quy định tại Điều 25 và Điều 55 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
  • ▸Khi đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc nội dung khác: người ký giấy đề nghị thay đổi chủ sở hữu theo quy định tại điểm a khoản 1 (hoặc điểm a khoản 3 nếu chủ sở hữu cá nhân chết); chủ sở hữu mới ký văn bản ủy quyền và giấy đề nghị/thông báo thay đổi nội dung khác.
  • ▸Thời hạn giải quyết: trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ; nếu chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn người nộp hồ sơ: trường hợp chuyển nhượng là bên nhận chuyển nhượng; trường hợp thừa kế là người thừa kế.
  • Nhầm lẫn người ký giấy đề nghị: trường hợp chuyển nhượng do chủ sở hữu cũ và mới ký; trường hợp thừa kế do chủ sở hữu mới ký.
  • Nhầm thời hạn 03 ngày làm việc là ngày làm việc hay ngày thường; văn bản quy định ngày làm việc.

Giải thích

Điều 46 hướng dẫn chi tiết thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên. Có 5 trường hợp chính: chuyển nhượng toàn bộ vốn, thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thừa kế, tặng cho, và chia/tách/sáp nhập/hợp nhất. Mỗi trường hợp có hồ sơ riêng nhưng đều nộp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Điểm chung là giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu; các giấy tờ chứng minh việc chuyển giao vốn. Khi đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc nội dung đăng ký khác, người ký hồ sơ được quy định rõ. Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Nguyên văn Điều 46. Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên 1. Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức thì bên nhận chuyển nhượng phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu cũ là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức và chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức ký; b) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức. Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; c) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng; d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 54 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025 2. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, hồ sơ đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng được thay bằng quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi chủ sở hữu công ty. 3. Trường hợp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi chủ sở hữu do thừa kế thì người thừa kế nộp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu là cá nhân mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức mới ký; b) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức. Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự; c) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế; d) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư. 4. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thông qua hợp đồng tặng cho, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng được thay bằng hợp đồng tặng cho phần vốn góp. 5. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu công ty là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, trong đó, hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng phần vốn góp được thay bằng các giấy tờ sau: a) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định này trong trường hợp chia công ty; b) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định này trong trường hợp tách công ty; c) Các giấy tờ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 55 Nghị định này trong trường hợp sáp nhập công ty; d) Các giấy tờ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 Nghị định này trong trường hợp hợp nhất công ty. 6. Trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị, thông báo trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm: a) Người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân chết thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; b) Người có thẩm quyền ký văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp và giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, giấy đề nghị, thông báo thay đổi nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới là tổ chức. 7. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. 56 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.