Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 61/2024/QH15

Điều 44. Hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện

Căn cứ: Điều 44, 61/2024/QH15 — Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 44 quy định hình thức hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện phải bằng văn bản giấy hoặc thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện giữa đơn vị phát điện và bên mua điện (trừ nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư), hợp đồng bán buôn điện và hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt; hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích ngoài sinh hoạt. Bộ trưởng Bộ Công Thương và Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hợp đồng phải được xác lập bằng văn bản giấy hoặc hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản theo quy định của pháp luật.
  • ▸Hợp đồng mua bán điện giữa đơn vị phát điện và bên mua điện (trừ nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư), hợp đồng bán buôn điện và hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện phải có các nội dung chính: thông tin các bên; giá hợp đồng, giá bán buôn, giá dịch vụ phụ trợ; sản lượng điện hợp đồng (nếu có); lập hóa đơn, tiền điện thanh toán và thời hạn thanh toán; quyền và nghĩa vụ của các bên; ngôn ngữ tiếng Việt (có thể thêm tiếng Anh nếu bên bán có nhà đầu tư nước ngoài); nội dung khác do hai bên thỏa thuận.
  • ▸Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải có các nội dung chính: thông tin các bên; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ và địa chỉ sử dụng điện; giá bán lẻ điện, phương thức và thời hạn thanh toán; quyền và nghĩa vụ; trách nhiệm bảo vệ thông tin của bên mua điện; trường hợp chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm phát sinh; trường hợp bất khả kháng; phương thức giải quyết tranh chấp; thời điểm giao kết, thời hạn hợp đồng; thỏa thuận phạt vi phạm; nội dung khác do hai bên thỏa thuận.
  • ▸Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích ngoài sinh hoạt có nội dung do các bên thỏa thuận; bên mua điện có trách nhiệm bảo đảm chất lượng điện năng quy định tại Điều 57; trường hợp khách hàng sử dụng điện có sản lượng điện tiêu thụ trung bình tháng lớn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của các bên.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết khoản 2 bảo đảm phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết về thực hiện biện pháp bảo đảm và chất lượng điện năng quy định tại khoản 4, quy định điều kiện giao kết hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nội dung chính của hợp đồng mua bán điện thông thường (khoản 2) và hợp đồng mua bán điện sinh hoạt (khoản 3).
  • Bỏ sót trường hợp ngoại lệ: nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư không thuộc phạm vi khoản 2.
  • Cho rằng hợp đồng mua bán điện ngoài sinh hoạt phải có đầy đủ các nội dung như hợp đồng sinh hoạt; thực tế nội dung do các bên thỏa thuận.

Giải thích

Điều 44 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định về hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện. Khoản 1 yêu cầu hợp đồng phải được xác lập bằng văn bản giấy hoặc hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản theo quy định của pháp luật. Khoản 2 liệt kê các nội dung chính của hợp đồng mua bán điện giữa đơn vị phát điện và bên mua điện (trừ nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư), hợp đồng bán buôn điện và hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện, gồm thông tin các bên, giá hợp đồng/giá bán buôn/giá dịch vụ phụ trợ, sản lượng điện hợp đồng (nếu có), lập hóa đơn và thanh toán, quyền và nghĩa vụ, ngôn ngữ tiếng Việt (có thể thêm tiếng Anh nếu bên bán có nhà đầu tư nước ngoài), nội dung khác do hai bên thỏa thuận. Khoản 3 quy định nội dung chính của hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt, bao gồm nhiều nội dung như tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ, giá bán lẻ điện, trách nhiệm bảo vệ thông tin, chấm dứt hợp đồng, bất khả kháng, giải quyết tranh chấp, thời hạn hợp đồng, phạt vi phạm. Khoản 4 quy định hợp đồng mua bán điện ngoài sinh hoạt có nội dung do các bên thỏa thuận; bên mua điện bảo đảm chất lượng điện năng theo Điều 57; trường hợp khách hàng có sản lượng điện tiêu thụ trung bình tháng lớn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận. Khoản 5 và khoản 6 giao Bộ trưởng Bộ Công Thương và Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung.
Nguyên văn Điều 44. Hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện
1. Hợp đồng mua bán điện, hợp đồng cung cấp dịch vụ điện phải được xác lập bằng văn bản giấy hoặc hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản theo quy định của pháp luật. 2. Hợp đồng mua bán điện giữa đơn vị phát điện và bên mua điện, trừ trường hợp nhà máy điện đầu tư theo phương thức đối tác công tư; hợp đồng bán buôn điện và hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ hệ thống điện phải có các nội dung chính sau đây: a) Thông tin của các bên trong hợp đồng bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có); b) Giá hợp đồng mua bán điện; giá bán buôn điện; giá dịch vụ phụ trợ hệ thống điện; c) Sản lượng điện hợp đồng (nếu có); d) Lập hóa đơn, tiền điện thanh toán và thời hạn thanh toán; đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên; e) Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt. Trường hợp bên bán điện có nhà đầu tư nước ngoài, bên bán điện và bên mua điện có thể thỏa thuận sử dụng thêm hợp đồng với ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Anh; g) Nội dung khác do hai bên thỏa thuận. 3. Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt phải có các nội dung chính sau đây: a) Thông tin của các bên trong hợp đồng bao gồm: tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu có); b) Tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ và địa chỉ sử dụng điện; c) Giá bán lẻ điện, phương thức và thời hạn thanh toán; d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; đ) Trách nhiệm bảo vệ thông tin của bên mua điện; e) Trường hợp chấm dứt thực hiện hợp đồng và trách nhiệm phát sinh do chấm dứt thực hiện hợp đồng; g) Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự; h) Phương thức giải quyết tranh chấp; i) Thời điểm giao kết hợp đồng, thời hạn của hợp đồng; k) Thỏa thuận phạt vi phạm; l) Nội dung khác do hai bên thỏa thuận. 4. Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích ngoài sinh hoạt có nội dung do các bên thỏa thuận. Bên mua điện có trách nhiệm bảo đảm chất lượng điện năng quy định tại Điều 57 của Luật này. Trường hợp khách hàng sử dụng điện có sản lượng điện tiêu thụ trung bình tháng lớn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo thỏa thuận của các bên. 5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết khoản 2 Điều này bảo đảm phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh. 6. Chính phủ quy định chi tiết về thực hiện biện pháp bảo đảm và chất lượng điện năng quy định tại khoản 4 Điều này, quy định điều kiện giao kết hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt. 60 CÔNG BÁO/Số 1531 + 1532/Ngày 30-12-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.