Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 61/2024/QH15

Điều 45. Hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện, hợp đồng tương lai điện

Căn cứ: Điều 45, 61/2024/QH15 — Luật Điện lực số 61/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 45 quy định nội dung chính của hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua/bán điện và hợp đồng tương lai điện. Đồng thời nêu rõ cơ chế thuế giá trị gia tăng và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chính phủ trong việc quy định chi tiết và phát triển thị trường điện kỳ hạn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hợp đồng kỳ hạn điện: sản lượng và giá mua bán do các bên đàm phán, thỏa thuận; giá tham chiếu là giá thị trường điện giao ngay; các bên thanh toán khoản chênh lệch giữa giá mua bán và giá tham chiếu.
  • ▸Hợp đồng quyền chọn mua/bán điện: quyền mua hoặc quyền bán do thỏa thuận; sản lượng, giá điện, thời hạn hiệu lực do đàm phán; bên mua quyền có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền; bên bán quyền có nghĩa vụ bán/mua sản lượng điện tại mức giá giao kết khi bên mua quyền thực hiện quyền.
  • ▸Tiền mua quyền được xác định trên cơ sở cung cầu về hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện trên thị trường điện kỳ hạn.
  • ▸Hợp đồng tương lai điện có nội dung chính như hợp đồng kỳ hạn điện, được chuẩn hóa và niêm yết giao dịch trên thị trường điện kỳ hạn.
  • ▸Cơ chế thuế giá trị gia tăng đối với các giao dịch này áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều 45; Chính phủ quy định về điều kiện, lộ trình hình thành, phát triển và cơ chế vận hành của thị trường điện kỳ hạn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hợp đồng kỳ hạn điện và hợp đồng tương lai điện: hợp đồng tương lai điện có nội dung chính như hợp đồng kỳ hạn điện nhưng được chuẩn hóa và niêm yết giao dịch.
  • Cho rằng bên mua quyền bắt buộc phải thực hiện quyền; thực tế bên mua quyền có thể lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quyền trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
  • Nhầm tưởng tiền mua quyền do Nhà nước ấn định; thực tế tiền mua quyền được xác định trên cơ sở cung cầu trên thị trường điện kỳ hạn.

Giải thích

Điều 45 Luật Điện lực số 61/2024/QH15 quy định về ba loại hợp đồng trên thị trường điện kỳ hạn: hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện và hợp đồng tương lai điện. Đối với hợp đồng kỳ hạn điện, các bên tự đàm phán, thỏa thuận về sản lượng và giá mua bán điện; giá tham chiếu là giá thị trường điện giao ngay; các bên có nghĩa vụ thanh toán khoản chênh lệch giữa giá mua bán và giá tham chiếu. Hợp đồng quyền chọn cho phép bên mua quyền quyết định thực hiện hoặc không thực hiện quyền; bên bán quyền có nghĩa vụ bán hoặc mua sản lượng điện tại mức giá giao kết khi bên mua quyền thực hiện quyền; tiền mua quyền dựa trên cung cầu thị trường. Hợp đồng tương lai điện có nội dung chính như hợp đồng kỳ hạn điện, được chuẩn hóa và niêm yết giao dịch. Điều 45 cũng nêu rõ cơ chế thuế giá trị gia tăng áp dụng theo pháp luật thuế giá trị gia tăng; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết khoản 1 và 2; Chính phủ quy định điều kiện, lộ trình và cơ chế vận hành thị trường điện kỳ hạn.
Nguyên văn Điều 45. Hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện,
hợp đồng tương lai điện 1. Nội dung chính của hợp đồng kỳ hạn điện bao gồm: a) Sản lượng điện hợp đồng, giá mua bán điện trong hợp đồng kỳ hạn điện được xác định trên cơ sở đàm phán, thỏa thuận và thống nhất giữa bên mua điện và bên bán điện; b) Giá tham chiếu trong hợp đồng kỳ hạn điện là giá thị trường điện giao ngay được tính toán và công bố theo quy định vận hành thị trường điện cạnh tranh; c) Bên mua điện và bên bán điện có nghĩa vụ thanh toán khoản chênh lệch giữa giá mua bán điện và giá tham chiếu trong hợp đồng kỳ hạn điện đối với sản lượng điện cam kết. 2. Nội dung chính của hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện bao gồm: a) Quyền trong hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện có thể là quyền mua hoặc quyền bán, được xác định trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa bên mua quyền và bên bán quyền; b) Sản lượng điện hợp đồng, giá điện và thời hạn hiệu lực của hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện được xác định trên cơ sở đàm phán, thỏa thuận, thống nhất giữa bên mua quyền và bên bán quyền; c) Bên mua quyền có thể lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện quyền trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng; d) Bên bán quyền có nghĩa vụ bán sản lượng điện năng tại mức giá giao kết khi bên mua quyền thực hiện quyền mua hoặc mua sản lượng điện năng tại mức giá giao kết khi bên mua quyền thực hiện quyền bán; đ) Tiền mua quyền được xác định trên cơ sở cung cầu về hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện trên thị trường điện kỳ hạn. 3. Nội dung chính của hợp đồng tương lai điện bao gồm nội dung quy định tại khoản 1 Điều này. Hợp đồng tương lai điện được chuẩn hóa và niêm yết giao dịch trên thị trường điện kỳ hạn. 4. Cơ chế thuế giá trị gia tăng đối với giao dịch hợp đồng kỳ hạn điện, hợp đồng quyền chọn mua điện hoặc bán điện, hợp đồng tương lai điện áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng. 5. Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này. 6. Chính phủ quy định về điều kiện, lộ trình hình thành và phát triển, cơ chế vận hành của thị trường điện kỳ hạn phù hợp với các yêu cầu về bảo đảm an ninh cung cấp điện, cấp độ thị trường điện cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.