Nguyên văn Điều 45. Quy định về điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
1. Việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay
đổi căn cứ quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai;
b) Trường hợp có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa
bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
2. Trình tự
, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1
Điều này thực hiện như quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó việc làm đơn xin điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện
theo Mẫu số 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, việc ban hành
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian thực hiệ
n các bước công việc cụ
thể theo nguyên tắc giảm ít nhất một nửa thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Đi
ều
này thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất có văn bản đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02d
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị đị
nh này;
b) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp thì
cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
64 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: giấy tờ quy
định tại điểm a khoản này; tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyế
t định điều chỉnh quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyề
n ký cấp Giấy
chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu
số 05b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
c) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đấ
t, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất thì cơ quan có
chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình
Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: giấy tờ quy định tại
điểm a khoản này; tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này có nội dung về trách nhiệm của cơ quan có thẩm
quyền trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đấ
t, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển thông tin địa chính thửa đất theo
Mẫu số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế.
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo
quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho
người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp bổ
sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về
quản lý thuế.
Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp
bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử
dụng
đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai theo pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp
Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện
theo Mẫu số 05b tại Phụ lụ
c ban hành kèm theo Nghị định này.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
d) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử
dụ
ng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân
cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ
sơ gồm: giấy tờ quy định tại điểm a
khoản này; tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này.
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định đi
ều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể
theo
66 CÔNG BÁO/Số 931 + 932/Ngày 15-8-2024
quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan có thẩm
quyền trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 04h
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
Cơ quan thuế xác định tiền sử d
ụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo
quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho
người sử dụng đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử d
ụng đất, tiền thuê
đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về
quản lý thuế.
Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp
bổ sung hoặc cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất cho cơ quan có chức nă
ng quản lý đất đai theo pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng
nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đồng thuê đất thì thực hiện theo Mẫu số 05b tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Văn phòng đăng ký đấ
t đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính;
đ) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản này không
quá 20 ngày.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ t
ục điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định
tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất
kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại khoản này.