Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 47. Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp

Căn cứ: Điều 47, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 47 quy định các trường hợp hủy kết quả đăng ký biến động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng pháp luật, chỉ khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền (Tòa án, cơ quan giải quyết tranh chấp, Trọng tài thương mại). Đồng thời quy định trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai khi hủy và khi khôi phục kết quả đăng ký biến động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chỉ hủy khi có văn bản của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, hoặc Trọng tài thương mại Việt Nam yêu cầu hủy toàn bộ hoặc một phần.
  • ▸Văn phòng đăng ký đất đai phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản và các bên liên quan; nêu rõ căn cứ hủy và yêu cầu nộp lại Giấy chứng nhận.
  • ▸Nếu Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc hủy vẫn có hiệu lực.
  • ▸Sau khi hủy, Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận mới hoặc xác nhận biến động; chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao.
  • ▸Khi có văn bản khôi phục kết quả đăng ký biến động đã bị hủy, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thông báo và các công việc như điểm b, c khoản 2 Điều này.
  • ▸Nếu nội dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận mà có văn bản khôi phục, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho các bên biết kết quả đăng ký biến động ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu lực.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn rằng Văn phòng đăng ký đất đai có thể tự hủy kết quả đăng ký biến động mà không cần văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
  • Cho rằng việc hủy không có hiệu lực nếu người dân không nộp lại Giấy chứng nhận.
  • Nhầm giữa thủ tục hủy và thủ tục khôi phục kết quả đăng ký biến động.

Giải thích

Điều 47 quy định về việc hủy kết quả đăng ký biến động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định. Việc hủy chỉ được thực hiện khi Văn phòng nhận được văn bản của Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, hoặc Trọng tài thương mại Việt Nam yêu cầu hủy toàn bộ hoặc một phần. Khi hủy, Văn phòng phải thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản và các bên liên quan, yêu cầu nộp lại Giấy chứng nhận; nếu không nộp lại thì việc hủy vẫn có hiệu lực. Sau đó, Văn phòng cấp Giấy chứng nhận mới hoặc xác nhận biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính và trao Giấy chứng nhận. Trường hợp có văn bản khôi phục kết quả đăng ký đã bị hủy, Văn phòng thực hiện thông báo và các công việc tương tự. Nếu nội dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận mà có văn bản khôi phục, Văn phòng thông báo cho các bên biết kết quả đăng ký biến động ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu lực.
Nguyên văn Điều 47. Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký biến động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định của pháp luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền sau đây: a) Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động đất đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần; b) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai; c) Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai. 2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện: a) Thông báo bằng văn bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả đăng ký biến động. Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực; b) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến động; c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. 3. Trường hợp kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại 84 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 khoản 1 Điều này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau: a) Thông báo bằng văn bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc khôi phục kết quả đăng ký biến động. Trường hợp Giấy chứng nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu lực; b) Thực hiện các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. 4. Trường hợp thực hiện việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 2 Điều này mà nội dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên liên quan biết về việc kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.