Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 101/2024/NĐ-CP

Điều 46. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

Căn cứ: Điều 46, 101/2024/NĐ-CP — Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai

Tóm tắt

Điều 46 quy định trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận mới sau khi thu hồi đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai. Nội dung bao gồm các trường hợp thu hồi do Nhà nước thu hồi đất, do cấp không đúng thẩm quyền, do người sử dụng đất phát hiện sai sót, và các trường hợp khác. Điều này cũng quy định thẩm quyền thu hồi, hủy, trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai và quyền khiếu nại, khởi kiện của người sử dụng đất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phạm vi áp dụng: các trường hợp quy định tại khoản 2, 5, 6, 7 Điều 152 Luật Đất đai.
  • ▸Khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 78, 79, 81, 82 Luật Đất đai): người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc cơ quan theo quyết định thu hồi; Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và cập nhật, chỉnh lý.
  • ▸Thu hồi do cấp không đúng thẩm quyền (điểm a, b, c khoản 3 Điều 152): cơ quan có thẩm quyền theo Điều 136 Luật Đất đai quyết định thu hồi; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý.
  • ▸Người sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận không đúng quy định (điểm d khoản 3 Điều 152): gửi kiến nghị bằng văn bản kèm Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ; cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo Điều 136 Luật Đất đai để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi và cấp lại.
  • ▸Thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152: đối với cấp lần đầu do cơ quan có thẩm quyền theo khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai quyết định; đối với cấp khi đăng ký biến động do cơ quan có thẩm quyền theo khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai quyết định.
  • ▸Văn phòng đăng ký đất đai quản lý Giấy chứng nhận bị thu hồi trong trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
  • ▸Người sử dụng đất không đồng ý với quyết định thu hồi trong các trường hợp tại khoản 1, 2, 4 Điều này thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân.
  • ▸Trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung một Giấy chứng nhận mà một hoặc một số thửa thuộc trường hợp thu hồi (điểm d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152) thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận mới cho các thửa đất bị thu hồi và cấp đổi cho các thửa còn lại.
  • ▸Nếu người sử dụng đất không nộp Giấy chứng nhận để thu hồi (khoản 2 và 5 Điều 152) thì thực hiện hủy: cấp lần đầu do cơ quan có thẩm quyền theo khoản 1 Điều 136 quyết định; cấp khi đăng ký biến động do Văn phòng đăng ký đất đai quyết định; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý và lập danh sách gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường để công khai trên trang thông tin điện tử.
  • ▸Cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi đối với trường hợp điểm d khoản 2 Điều 152: nếu Giấy chứng nhận bị thu hồi là cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để kiểm tra, xác định lại thông tin và trình cơ quan có thẩm quyền theo khoản 1 Điều 136 cấp; nếu là Giấy chứng nhận cấp khi đăng ký biến động thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xác định lại thông tin và cấp theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136.
  • ▸Nghĩa vụ tài chính khi cấp lại: nếu do lỗi của cơ quan có thẩm quyền thì theo chính sách tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; nếu do lỗi của người sử dụng đất thì theo chính sách tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mới.
  • ▸Trường hợp Giấy chứng nhận đang thế chấp: cơ quan thu hồi thông báo cho người sử dụng đất và bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp lại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền thu hồi: đối với cấp lần đầu là cơ quan có thẩm quyền theo khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai; đối với cấp khi đăng ký biến động là cơ quan có thẩm quyền theo khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai.
  • Nhầm lẫn giữa thu hồi và hủy: thu hồi áp dụng khi người sử dụng đất nộp lại Giấy chứng nhận; hủy áp dụng khi người sử dụng đất không nộp Giấy chứng nhận.
  • Nhầm lẫn về thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính: theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây nếu lỗi của cơ quan; theo thời điểm cấp Giấy chứng nhận mới nếu lỗi của người sử dụng đất.
  • Không phân biệt rõ trách nhiệm của Văn phòng đăng ký đất đai trong việc quản lý Giấy chứng nhận bị thu hồi (chỉ trong trường hợp khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai).

Giải thích

Điều 46 Nghị định 101/2024/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi. Điều này áp dụng cho các trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai. Cụ thể: khi Nhà nước thu hồi đất (Điều 78, 79, 81, 82 Luật Đất đai), người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và cập nhật, chỉnh lý. Nếu thu hồi một phần hoặc một số thửa thì cấp mới hoặc xác nhận phần còn lại. Trường hợp cấp không đúng thẩm quyền (điểm a, b, c khoản 3 Điều 152), cơ quan có thẩm quyền theo Điều 136 Luật Đất đai quyết định thu hồi. Trường hợp người sử dụng đất phát hiện sai sót (điểm d khoản 3 Điều 152), họ gửi kiến nghị và Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận; cơ quan này chuyển đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, quyết định thu hồi và cấp lại. Đối với điểm đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152, thẩm quyền thu hồi được phân biệt theo khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 136 Luật Đất đai. Nếu người sử dụng đất không nộp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy. Điều 46 cũng quy định về quyền khiếu nại, khởi kiện, xử lý trường hợp nhiều thửa chung một Giấy chứng nhận, cấp lại Giấy chứng nhận và nghĩa vụ tài chính, cũng như trường hợp Giấy chứng nhận đang thế chấp.
Nguyên văn Điều 46. Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp Việc thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 của Luật Đất đai được thực hiện như sau: 1. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 của Luật Đất đai: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất; b) Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này kèm theo quyết định thu hồi đất. Trường hợp Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Trường hợp Nhà nước thu hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi một, một số thửa đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 80 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 2. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 của Luật Đất đai thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 136 của Luật Đất đai quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 3. Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều 152 của Luật Đất đai thì thực hiện như sau: a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 21 của Nghị định này; b) Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 136 của Luật Đất đai để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 9 Điều này, chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 của Luật Đất đai như sau: a) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật Đất đai quyết định thu hồi và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; b) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai quyết định thu hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. 5. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 của Luật Đất đai. 6. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính. 7. Đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số thửa đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại các điểm d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 của Luật Đất đai thì thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các thửa đất này; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều này. 8. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 của Luật Đất đai mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau: a) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật Đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp; b) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp; c) Trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm d khoản này; d) Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường để thông báo công khai trên trang thông tin điện tử. 9. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai như sau: a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai. 82 CÔNG BÁO/Số 913 + 914/Ngày 11-8-2024 Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 của Luật Đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện công việc tại điểm đ khoản này; b) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 của Luật Đất đai và công việc quy định tại điểm đ khoản này; c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền xác lập phù hợp với quy định của pháp luật; d) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đ) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. 10. Đối với trường hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.